Điều 20. Trình tự thống kê, công bố thủ tục hành chính
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Sở, Ngành tỉnh) có trách nhiệm:
a) Thống kê, lập danh mục, xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết; các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của Sở, Ngành tỉnh; các thủ tục hành chính được công bố theo các Quyết định được công bố các Bộ, ngành phân cấp thuộc thẩm quyền giải quyết; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu cần thiết) đối với các thủ tục hành chính do mình thống kê.
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, Ngành tỉnh trong thời hạn như sau:
Đối với Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: xây dựng Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức thì cơ quan dự thảo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Đối với Quyết định công bố thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Xây dựng tờ trình, dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và gửi đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình ký, ban hành Quyết định công bố chậm nhất trước 08 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nếu dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức thì cơ quan dự thảo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Đối với văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thực hiện theo Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
d ) Chịu trách nhiệm về nội dung các thủ tục hành chính trong các bộ thủ tục hành chính do mình thống kê.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các Sở, Ngành tỉnh thực hiện thống kê thủ tục hành chính.
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành tỉnh soạn thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan sau đây:
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Thực hiện việc thẩm tra dự thảo bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan gửi hồ sơ bổ sung thông tin hoặc chỉnh sửa dự thảo bộ thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây:
Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác;
Thủ tục hành chính không đủ các bộ phận cấu thành theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Hình thức, nội dung thủ tục hành chính được công bố không đúng theo mẫu quy định;
Hồ sơ trình ký còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đủ, chưa chính xác.
đ) Khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành quyết định công bố theo thời hạn của quy định pháp luật hiện hành.
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.