Điều 8. Giá cho thuê nhà ở cũ; đối tượng và điều kiện được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ.
1. Giá cho thuê nhà ở cũ:
a) Đối với các trường hợp nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/2013/NĐ-CP chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê nhà ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành về giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được xây dựng cải tạo lại trên địa bàn thành phố Hà Nội tại thời điểm ký hợp đồng thuê nhà.
b) Đối với các trường hợp nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/2013/NĐ-CP đã được cải tạo, xây dựng lại và nhà ở quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 22 Nghị định 34/2013/NĐ-CP thì áp dụng giá thuê như giá thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành tại thời điểm ký hợp đồng thuê nhà.
c) Giá cho thuê nhà ở được xác định khi lập hợp đồng cho thuê nhà ở và được giữ ổn định trong thời hạn hợp đồng thuê nhà ở có hiệu lực.
2. Đối tượng, điều kiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP.
3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 29 Thông tư số 14/2013/TT-BXD.