vanban.org

Điều 13. Bảo trì nhà ở cũ. — Quyết định 97/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2018 Thay thế: 17/2018/QĐ-UBND · 06/08/2018
Hà Nội Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013 ngày 22/4/2013 của Chính phủ · 97/2014/QĐ-UBND
08/01/2015Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bảo trì nhà ở cũ.

1. Việc bảo trì nhà ở cũ bao gồm các nội dung: duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. Trình tự triển khai công tác lập kế hoạch, tổ chức bảo trì, sửa chữa cải tạo nhà ở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định 114/2010/NĐ-CP) và các quy định có liên quan khác của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Đơn vị quản lý vận hành nhà ở chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện hư hỏng; thường xuyên kiểm tra, rà soát tình trạng xuống cấp nhà ở; lập danh mục công trình hư hỏng, nguy hiểm cần xử lý ngay hoặc nhà ở cần sửa chữa bảo trì theo kế hoạch hàng năm, báo cáo Sở Xây dựng thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa nhà ở cũ theo quy định hiện hành.

2. Đối với nhà ở cũ là nhà ở chung đường phố: các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần diện tích sở hữu riêng. Đối với diện tích của các hộ thuê nhà của Nhà nước và diện tích sử dụng chung của các chủ sở hữu trong biển số nhà, Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì theo quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP, báo cáo Sở Xây dựng.

3. Đối với nhà chung cư tập thể kiểu căn hộ thuộc sở hữu nhà nước (chưa bán cho người ở thuê), Đơn vị quản lý vận hành nhà ở lập kế hoạch bảo trì theo quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP, báo cáo Sở Xây dựng.

4. Đối với nhà ở chung cư tập thể kiểu căn hộ đã bán hết diện tích các căn hộ cho người thuê nhà (đối tượng thuộc khoản 2, Điều 12 của Quy định này), các chủ sở hữu căn hộ chịu trách nhiệm tự bảo trì phần diện tích nhà thuộc sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí bảo trì phần diện tích sở hữu chung, sử dụng chung theo nguyên tắc phân bổ kinh phí bảo trì tương ứng với diện tích sở hữu riêng của từng hộ.

5. Trường hợp diện tích sử dụng chung bị hư hỏng có nguyên nhân do chủ sở hữu hoặc người thuê nhà gây ra, chủ sở hữu, người thuê nhà đó có trách nhiệm sửa chữa lại theo nguyên trạng ban đầu.