Điều 21 . Mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này. Từng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ Quy chế này xây dựng nội quy và có biện pháp cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước. — Quyết định 957/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 19/07/2013
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 20 năm
19/07/201325/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/04/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 957/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Công an tỉnh- cơ quan Thường trực Hội đồng bảo vệ bí mật Nhà nước của tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 1997 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Khái niệm bí mật Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2
Điều 3
Chương II — PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 4. Danh mục Nhà nước độ “Tuyệt mật” do tỉnh quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Tối mật” do tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý, bảo vệ.
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ “Mật” do tỉnh quản lý, bảo vệ gồm:
Điều 7. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất Chính phủ, Bộ Công an sửa đổi, bổ sung, thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh.
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau.
Điều 9
Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật thuộc danh mục các độ mật (đã được ấn định và đóng dấu các độ mật) phải đăng ký qua văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy trình.
Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật.
Điều 12. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật tài liệu, mẫu vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc bí mật Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt phải thực hiện tuân thủ các điều kiện sau:
Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc.
Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG,
Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 16. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị cơ sở.
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm người soạn thảo, quy định mức độ tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
Điều 18. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước, tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước.
Điều 19. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 20. Chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21
Điều 22. Khen thưởng
Điều 23. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy