vanban.org

Quyết định số 95/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2022 Thay thế: 24/2022/QĐ-UBND · 06/05/2022
Ninh Thuận Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 09/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND quy định mức thu học phí trong năm học 2022-2023 và vùng thu học phí từ năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận · 95/2021/QĐ-UBND
09/01/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/05/2022 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
Ninh Thuận, ngày 30 t h á n g 12 năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2021/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày

19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn

tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 596/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Công văn số 269/LĐTBXH-VPQGGN ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội năm 2021;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 ban hành theo Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về mức thu và vùng thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 và Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3370/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2021 và Báo cáo thẩm định số 2912/BC-STP ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, vùng thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 29/9/2016 của UBND tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này đảm bảo chặt chẽ, phù hợp, hiệu quả và đúng quy định.

2. Các cơ quan, địa phương, đơn vị chủ động điều chỉnh vùng 3 đối với các xã, thôn đặc biệt khó khăn thành vùng 1 hoặc vùng 2 hoặc ngược lại tương ứng tại từng địa bàn đảm bảo phù hợp quy định hiện hành của Nhà nước; cụ thể như sau:

a) Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo sau khi được cấp có thẩm quyền công nhận lên phường, thị trấn hoặc đạt chuẩn nông thôn mới, thôi hưởng chính sách áp dụng đối với xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo kể từ ngày Quyết định của cấp thẩm quyền công nhận có hiệu lực.

b) Các xã khu vực III nếu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sẽ thôi hưởng các chính sách áp dụng đối với xã khu vực III kể từ ngày Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới có hiệu lực.

3. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước có văn bản thay đổi hoặc điều chỉnh thôn đặc biệt khó khăn, khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hoặc một số địa bàn chuyển thành khu vực đô thị. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan chủ động theo dõi, cập nhật, kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các vùng thu học phí phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2022.

2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2021-2022.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH THUẬNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục

Vùng thu học phí các cấp học trên địa bàn tỉnh ninh thuận

VÙNG THU HỌC PHÍ CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Kèm theo Quyết định số 95/2021/QĐ-UBND ngày 30 / 12 /2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

SttTên xã, phườngCác thị trấn, xã, phường, thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vùng 1 (Thành thị)Vùng 2 (Nông thôn)Vùng 3 (Miền núi, vùng bãi ngang, vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn))
1I. Thành phố Phan Rang
– Tháp Chàm
   
216 xã, phường1. Phường Bảo An1. Thôn Phú Thọ 
32. Phường Đô Vinh
43. Phường Phước Mỹ
54. Phường Phủ Hà
65. Phường Thanh Sơn
76. Phường Mỹ Hương
87. Phường Kinh Dinh
98. Phường Tấn Tài
109. Phường Đài Sơn
1110. Phường Đạo Long
1211. Xã Thành Hải
1312. Phường Văn Hải
1413. Phường Mỹ Hải
1514. Phường Đông hải
1615. Phường Mỹ Đông
1716. Phường Mỹ Bình
18II. Huyện Bác Ái   
191. Xã Phước Bình  1. Thôn Bạc Rây 1
20(06 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Bạc Rây 2
21   3. Thôn Bố Lang
22   4. Thôn Hành Rạc 2
23   5. Thôn Hành Rạc 1
24   6. Thôn Gia É
252. Xã Phước Chính  1. Thôn Suối Rớ
26(03 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Suối Khô
27   3. Thôn Núi Rây
283. Xã Phước Đại  1. Thôn Tà Lú 2
29(05 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Tà Lú 3
30   3. Thôn Ma Hoa
31   4. Thôn Châu Đắc
32   5. Thôn Tà Lú 1
334. Xã Phước Hòa  1. Thôn Tà Lọt
34(02 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Chà Panh
355. Xã Phước Tân  1. Thôn Đá Trắng
36(03 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Ma Ty
37   3. Thôn Ma Lâm
386. Xã Phước Thắng  1. Thôn Chà Đung
39(04 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Ma Oai
40   3. Thôn Ma Ty
41   4. Thôn Ha Lá Hạ
427. Xã Phước Thành  1. Thôn Ma Nai
43(05 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Ma Dú
44   3. Thôn Ma Rớ
45   4. Thôn Suối Lỡ
46   5. Thôn Đá Ba Cái
478. Xã Phước Tiến  1. Thôn Trà Co 1
48(06 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Trà Co 2
49   3. Thôn Suối Đá
50   4. Thôn Đá Bàn
51   5. Thôn Suối Rua
52   6. Thôn Mã Tiền
539. Thôn Phước Trung  1. Thôn Rã Giữa
54(04 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Tham Dú
55   3. Thôn Đồng Dày
56   4. Thôn Rã Trên
57III. Huyện Ninh Sơn   
581. Xã Mỹ Sơn  1. Thôn Mỹ Hiệp
59(06 Thôn,Xã Khu vực III)  2. Thôn Nha Húi
60   3. Thôn Phú Thạnh
61   4. Thôn Phú Thuỷ
62   5. Thôn Phú Thuận
63   6. Thôn Tân Mỹ
642. Xã Lâm Sơn 1. Thôn Lâm Hòa 
65(10 Thôn) 2. Thôn Lâm Bình 
66  3. Thôn Lâm Phú 
67  4. Thôn Lâm Quý 
68  5. Thôn Tân Bình 
69  6. Thôn Gòn 1 
70  7. Thôn Tầm Ngân 1 
71  8. Thôn Tầm Ngân 2 
72  9. Thôn Lập Lá 
73  10. Thôn Gòn 2 
743. Xã Lương Sơn 1. Thôn Trà Giang 1 
75(06 Thôn) 2. Thôn Trà Giang 3 
76  3. Thôn Tân Lập 1 
77  4. Thôn Tân Lập 2 
78  5. Thôn Trà Giang 4 
79  6. Thôn Trà Giang 2 
804. Xã Quảng Sơn 1. Thôn La Vang 11. Thôn Lương Giang
81(09 Thôn) 2. Thôn La Vang 2 
82  3. Thôn Hạnh Trí 1 
83  4. Thôn Hạnh Trí 2 
84  5. Thôn Thạch Hà 1 
85  6. Thôn Thạch Hà 2 
86  7. Thôn Triệu Phong 1 
87  8. Thôn Triệu Phong 2 
885. Xã Hoà Sơn 1. Thôn Tân Bình1. Thôn Tân Định
89(06 Thôn) 2. Thôn Tân Hiệp 
90  3. Thôn Tân Tiến 
91  4. Thôn Tân Lập 
92  5. Thôn Tân Hòa 
936. Xã Ma Nới  1. Thôn Ú
94(06 Thôn;Xã Khu vực III)  2. Thôn Hà Dài
95   3. Thôn Do
96   4. Thôn Tà Nôi
97   5. Thôn Gia Rót
98   6. Thôn Gia Hoa
997. Thị trấn Tân Sơn   
100(08 Khu phố)Khu phố 1,2,3,4,5,6,7,8  
1018. Xã Nhơn Sơn 1. Thôn Đắc Nhơn 11.Thôn Láng Ngựa
102(10 Thôn) 2. Thôn Đắc Nhơn 22. Thôn Núi Ngỗng
103  3. Thôn Đắc Nhơn 3 
104  4. Thôn Lương Cang 1 
105  5. Thôn Lương Cang 2 
106  6. Thôn Lương Tri 
107  7. Thôn Nha Hố 1 
108  8. Thôn Nha Hố 2 
109IV. Huyện Thuận Bắc   
1101. Xã Lợi Hải 1. Thôn Kiền Kiền 11. Thôn Suối Đá
111(06 Thôn) 2. Thôn Ấn Đạt2. Thôn Kiền Kiền 2
112  3. Thôn Bà Râu 1 
113  4. Thôn Bà Râu 2 
1142. Xã Công Hải 1 Thôn Bình Tiên1. Thôn Suối Vang
115(09 Thôn) 2. Thôn Giác Lan 
116  3. Thôn Suối Giếng 
117  4. Thôn Hiệp Kiết1 
118  5. Thôn Xóm Đèn 
119  6. Thôn Kà Rôm 
120  7. Thôn Ba Hồ 
1213. Xã Phước Kháng  1. Thôn Đá Liệt
122(05 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Cầu Đá
123   3. Thôn Đá Mài Trên
124   4. Thôn Đá Mài Dưới
125   5. Thôn Suối Le
1264. Xã Phước Chiến  1. Thôn Đầu Suối A
127(05 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Đầu Suối B
128   3. Thôn Động Thông
129   4. Thôn Ma Trai
130   5. Thôn Tập Lá
1315. Xã Bắc Sơn  1. Thôn Xóm Bằng
132(04 Thôn Xã Khu vực III)  2. Thôn Xóm Bằng 2
133   3. Thôn Bĩnh Nghĩa
134   4. Thôn Láng Me
1356. Xã Bắc Phong 1. Thôn Ba Tháp 
136(03 Thôn) 2. Thôn Mỹ Nhơn 
137  3. Thôn Gò Sạn 
138V. Huyện Ninh Hải   
1391. Thị trấn Khánh Hải1. KP Ninh Chữ 11. KP Cà Đú 
140(10 Khu phố)2. KP Ninh Chữ 2  
141 3. KP Khánh Chữ 1  
142 4. KP Khánh Chữ 2  
143 5. KP Khánh Giang  
144 6. KP Khánh Sơn 1  
145 7. KP Khánh Sơn 2  
146 8. KP Khánh Tân  
147 9. KP Khánh Hiệp  
1482. Xã Tri Hải 1. Thôn Khánh Tường 
149(05 Thôn) 2. Thôn Tri Thuỷ 1 
150  3. Thôn Tri Thuỷ 2 
151  4. Thôn Tân An 
152  5. Thôn Khánh Hội 
1533. Xã Hộ Hải 1. Thôn Đá Bắn 
154(04 Thôn) 2. Thôn Gò Gũ 
155  3. Thôn Hộ Diêm 
156  4. Thôn Lương Cách 
1574. Xã Nhơn Hải 1. Thôn Khánh Tân 
158(06 Thôn) 2. Thôn Mỹ Tường 1 
159  3. Thôn Mỹ Tường 2 
160  4. Thôn Khánh Nhơn 1 
161  5. Thôn Khánh Nhơn 2 
162  6. Thôn Khánh Phước 
1635. Xã Vĩnh Hải 1. Thôn Mỹ Hoà1. Thôn Đá Hang
164(05 Thôn, xã Bãi ngang – Đã đạt chuẩn NTM) 2. Thôn Thái An 
165  3. Thôn Vĩnh Hy 
166  4. Thôn Cầu Gãy 
1676. Xã Thanh Hải 1. Thôn Mỹ Hiệp 
168(04 Thôn) 2. Thôn Mỹ Tân 1 
169  3. Thôn Mỹ Tân 2 
170  4. Thôn Mỹ Phong 
1717. Xã Xuân Hải 1. Thôn An Hoà 
172(09 Thôn) 2. Thôn Thành Sơn 
173  3. Thôn An Xuân 1 
174  4. Thôn An Xuân 2 
175  5. Thôn An Xuân 3 
176  6. Thôn An Nhơn 
177  7. Thôn Phước Nhơn 1 
178  8. Thôn Phước Nhơn 2 
179  9. Thôn Phước Nhơn 3 
1808. Xã Phương Hải 1. Thôn Phương Cựu 1 
181(03 Thôn) 2. Thôn Phương Cựu 2 
182  3. Thôn Phương Cựu 3 
1839. Xã Tân Hải 1. Thôn Gò Thao 
184(04 Thôn) 2. Thôn Gò Đền 
185  3. Thôn Thủy Lợi 
186  4. Thôn Hòn Thiêng 
187V. Huyện Thuận Nam   
1881. Xã Phước Hà  1. Thôn Giá
189(05 Thôn; Xã Khu vực III)  2. Thôn Trà Nô
190   3. Thôn Tân Hà
191   4. Thôn Là A
192   5. Thôn Rồ Ôn
1932. Xã Nhị Hà 1. Thôn Nhị Hà 1 
194(03 Thôn) 2. Thôn Nhị Hà 2 
195  3. Thôn Nhị Hà 3 
1963. Xã Phước Nam 1. Thôn Văn Lâm 1 
197(07 Thôn) 2. Thôn Văn Lâm 2 
198  3. Thôn Văn Lâm 3 
199  4. Thôn Văn Lâm 4 
200  5. Thôn Nho Lâm 
201  6. Thôn Phước Lập Tam Lang2 
2024. Xã Phước Ninh 1. Thôn Vụ Bổn 
203(04 Thôn) 2. Thôn Hiếu Thiện 
204  3. Thôn Tân Bổn 
205  4. Thôn Thiện Đức 
2065. Xã Phước Minh 1. Thôn Quán Thẻ 1 
207(04 Thôn) 2. Thôn Quán Thẻ 2 
208  3. Thôn Quán Thẻ 3 
209  4. Thôn Lạc Tiến 
2106. Xã Phước Diêm 1. Thôn Thương Diêm 1 
211(05 Thôn) 2. Thôn Thương Diêm 2 
212  3. Thôn Lạc Tân 1 
213  4. Thôn Lạc Tân 2 
214  5. Thôn Lạc Tân 3 
2157. Xã Cà Ná 1. Thôn Lạc Nghiệp 1 
216(05 Thôn) 2. Thôn Lạc Nghiệp 2 
217  3. Thôn Lạc Sơn 1 
218  4. Thôn Lạc Sơn 2 
219  5. Thôn Lạc Sơn 3 
2208. Xã Phước Dinh  1. Thôn Sơn Hải 1
221(05 Thôn; Xã Bãi ngang)  2. Thôn Sơn Hải 2
222   3. Thôn Từ Thiện
223   4. Thôn Vĩnh Tường
224   5. Thôn Bầu Ngứ
225V. Huyện Ninh Phước14 khu phố38 thôn13 thôn, 01 KP
2261. Xã Phước Thái 1. Thôn Như Bình1. Thôn Tà Dương
227(08 Thôn) 2. Thôn Đá Trắng 
228  3. Thôn Thái Dao3 
229  4. Thôn Hoài Trung 
230  5. Thôn Như Ngọc 
231  6. Thôn Hoài Ni 
2322. Xã Phước Vinh 1. Thôn Liên Sơn 11. Thôn Liên Sơn 2
233(05 Thôn) 2. Thôn Bảo Vinh 
234  3. Thôn Phước An 1 
235  4. Thôn Phước An 2 
2363. Xã Phước Sơn 1. Thôn PhướcThiện 1 
237(06 Thôn) 2. Thôn PhướcThiện 2 
238  3. Thôn PhướcThiện 3 
239  4. Thôn Ninh Quý 1 
240  5. Thôn Ninh Quý 2 
241  6. Thôn Ninh Quý 3 
2424. Xã Phước Thuận 1. Thôn Thuận Hoà 
243(07 Thôn) 2. Thôn Thuận Lợi 
244  3. Thôn Phước Khánh 
245  4. Thôn Phước Lợi 
246  5. Thôn Vạn Phước 
247  6. Thôn Hiệp Hoà 
248  7. Thôn Phú Nhuận 
2495. Xã Phước Hải 1. Thôn Từ Tâm 1 
250(04 Thôn; xã bãi ngang-Đã đạt chuẩn NTM) 2. Thôn Từ Tâm 2 
251  3. Thôn Hòa Thủy 
252  4. Thôn Thành Tín 
2536. Xã Phước Hữu 1. Thôn Hữu Đức 
254(07 Thôn) 2. Thôn Tân Đức 
255  3. Thôn Thành Đức 
256  4. Thôn Hậu sanh 
257  5. Thôn La Chữ 
258  6. Thôn Mông Đức 
259  7. Thôn Nhuận Đức 
2607. Xã Phước Hậu 1. Thôn Hiếu Lễ 
261(07 Thôn) 2. Thôn Phước Đồng 1 
262  3. Thôn Phước Đồng 2 
263  4. Thôn Hoài Nhơn 
264  5. Thôn Chất Thường 
265  6. Thôn Trường Sanh 
266  7. Thôn Trường Thọ 
2678. Xã An Hải 1. Thôn Tuấn Tú 
268(07 Thôn; xã bãi ngang - Đã đạt chuẩn NTM) 2. Thôn Nam Cương 
269  3. Thôn Hoà Thạnh 
270  4. Thôn An Thạnh 1 
271  5. Thôn An Thạnh 2 
272  6. Thôn Long Bình 1 
273  7. Thôn Long Bình 2 
2749. Thị trấn Phước Dân1. Phú Quý: KP1,2,3,4,5,14  
275(15 Khu phố)2. Bình Quý:KP 8,9,10,15  
276 3. Mỹ Nghiệp: KP 11,13  
277 4. Vĩnh Thuận: KP 7, 12  
278 5. KP Chung Mỹ: KP 6  

1 Sáp nhập thôn Hiệp Thành và thôn Hiệp Kiết thành thôn Hiệp Kiết (Theo NQ số 24/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh).

2 Sáp nhập thôn Tam Lang và thôn Phước Lập thành thôn Phước Lập Tam Lang (Theo NQ số 24/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh).

3 Sáp nhập Thôn Thái Giao và thôn Thái Hoà thành thôn Thái Giao (Theo NQ số 24/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh)

Mục lục Bấm để đi tới điều