Điều 36. Hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Báo cáo thành tích như sau:
a) Danh hiệu “Cờ thi đua”, “Tập thể lao động xuất sắc”: Báo cáo thành tích 01 năm;
b) Bằng khen Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: báo cáo thành tích 02 năm;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: báo cáo thành tích 03 năm; nội dung sáng kiến, hiệu quả mang lại, phạm vi áp dụng, quyết định công nhận của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cơ sở nêu cụ thể trong báo cáo thành tích;
d) Nội dung báo cáo thành tích theo mẫu (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ): 01 bản.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua:
a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng: 02 bản;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân theo mẫu số 01 đối với tập thể, mẫu 02 đối với cá nhân (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ): 01 bản;
c) Đối với những trường hợp có nghĩa vụ nộp ngân sách thì cơ quan tài chính có trách nhiệm ý kiến nội dung này: 01 bản.
d) Các văn bản của Bộ, ngành hoặc của tỉnh có liên quan trong việc chỉ đạo thực hiện chuyên đề để làm căn cứ xét khen thưởng.
3. Hồ sơ khen thưởng chuyên đề, phục vụ nhiệm vụ chính trị, khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu gửi trước ngày tổ chức hội nghị tổng kết ít nhất 10 ngày làm việc.
a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan trình hoặc của ban chỉ đạo cấp tỉnh: 02 bản;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân theo mẫu số 07 (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ): 01 bản;
c) Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tập thể, cá nhân trực thuộc): 01 bản.
4. Thủ tục hồ sơ khen thưởng trong đóng góp an sinh xã hội và hoạt động từ thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gửi trước ngày tổ chức trao ít nhất 05 ngày làm việc.
a) Văn bản trình của cơ quan, tổ chức, địa phương: 02 bản;
b) Biên bản xét đề nghị khen thưởng: 02 bản;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, trường hợp khen đột xuất thì không phải viết báo cáo thành tích mà phải tóm tắt thành tích trong biên bản, tờ trình theo mẫu số 07 (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ);
d) Các tài liệu khác (01 bộ chính): Các đơn vị trình khen thưởng phải gửi trước cho Sở Nội vụ các tài liệu chứng minh việc cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng đã nộp tiền, vật chất, ngày công lao động để làm cơ sở thẩm định.
5. Hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản, chỉ áp dụng cho khen thưởng đột xuất và thực hiện theo Điều 85 Luật thi đua, khen thưởng. Việc đề nghị khen thưởng phải thực hiện ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất do quan, đơn vị có thẩm quyền trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ gồm:
a) Tờ trình và danh sách đề nghị khen thưởng;
b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
6. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và xét trình Nhà nước khen thưởng phải là bản chính.