vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng — Quyết định 95/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2024 Thay thế: 23/2024/QĐ-UBND · 04/04/2024 Sửa đổi, bổ sung: 10/2020/QĐ-UBND · 17/04/2020
Ninh Thuận Ban hành 21/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Khoản 9, 10 Điều 4 Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 39/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng

1. Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời.

2. Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng.

3. Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

4. Hình thức khen thưởng phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân và thành tích đạt được.

5. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng, ưu tiên khen thưởng tập thể nhỏ, công chức, viên chức thừa hành, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, công nhân lao động giỏi, lao động sáng tạo ở vùng khó khăn, ở cơ sở. Khi đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề cấp tỉnh, đối với cá nhân không là lãnh đạo, quản lý phải đạt tỉ lệ từ 65% trở lên.

6. Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho một thành tích đạt được. Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước. Không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để đề nghị nâng mức khen thưởng lần sau. Hình thức, mức hạng khen thưởng phải phù hợp với thành tích đạt được.

Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật;

- Đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang trong quá trình được xác minh làm rõ.

7. Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước.

8. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện theo quy định chung.

9. Tập thể, cá nhân đã trình bộ, ban ngành, đoàn thể trung ương khen thưởng thì không trình Ủy ban nhân dân tính khen thưởng.

10. Người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam, thực hiện theo hình thức khen thưởng đối ngoại.