Điều 32. Thủ tục gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
1. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp trực tiếp tại Bộ Phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn để thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền: 0,5 ngày làm việc;
b) Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn kiểm tra và thẩm định hồ sơ; lập thủ tục trình Giám đốc Sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: 18 ngày làm việc;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc;
d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
b) Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
4. Thời gian giải quyết: 22 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
7. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (gia hạn/điều chỉnh).
9. Phí và lệ phí: thực hiện theo quy định hiện hành.
10. Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
a) Mẫu đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu 10);
b) Mẫu báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (Mẫu 37).