vanban.org

Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt — Quyết định 95/2014/QĐ-UBND

Ninh Thuận Ban hành 01/12/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 95/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 95/2014/QĐ-UBND
06/04/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Hiện hành 11/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ chuyển đến phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn để thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền: 0,5 ngày làm việc;

b) Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn kiểm tra và thẩm định hồ sơ; lập thủ tục trình Giám đốc Sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: 28 ngày làm việc;

c) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 03 ngày làm việc;

d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.

2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

 - Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác hoặc báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.

4. Thời gian giải quyết: 32 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

9. Phí và lệ phí: thực hiện theo quy định hiện hành.

10. Tên mẫu đơn, mẫu đề án, mẫu báo cáo:

a) Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu 05);

b) Mẫu đề án khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu 29);

c) Mẫu báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu 30).

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.