vanban.org

Điều 19. Tài khoản của Quỹ — Quyết định 95/2000/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2003 Thay thế: 76/2003/QĐ-BTC · 28/05/2003
Bộ Tài chính Ban hành 09/06/2000 Hiệu lực 30/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
08/07/200376/2003/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 30/08/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2000/QÐ-BTC › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tài khoản của Quỹ

1.Quỹ sắp xếp doanh nghiệp được gửi tập trung tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, sửdụng và đổi tên tài khoản "tiền gửi thu về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước"trước đây thành tài khoản "Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanhnghiệp"; cụ thể:

a)Quỹ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương: được gửi vào tài khoản 945.06 do Bộ trưởngBộ Tài chính hoặc người được uỷ quyền làm chủ tài khoản.

b)Quỹ sắp xếp doanh nghiệp địa phương: được gửi vào tài khoản 945.07 do Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố hoặc người được uỷ quyền làm chủ tài khoản.

c)Quỹ sắp xếp doanh nghiệp của Tổng công ty 91: được gửi vào tài khoản 945.08 doChủ tịch HĐQT Tổng công ty hoặc người được uỷ quyền làm chủ tài khoản.

2.Việcmở tài khoản, hạch toán và sử dụng tài khoản "Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổphần hoá doanh nghiệp" theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Trung ương.

II/ Kế hoạch hoá và điều hoà Quỹ: