vanban.org

Điều 11. Quyếttoán kinh phí: — Quyết định 95/2000/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/07/2003 Thay thế: 76/2003/QĐ-BTC · 28/05/2003
Bộ Tài chính Ban hành 09/06/2000 Hiệu lực 30/08/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 09/2008/QĐ-BTC Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ · 09/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 76/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước · 76/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 95/2000/QÐ-BTC về việc ban hành quy chế, quản lý thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước · 95/2000/QÐ-BTC
08/07/200376/2003/QĐ-BTCBổ sung Đang xem 30/08/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2000/QÐ-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyếttoán kinh phí:

1.Đối với các khoản trợ cấp mất việc, thôi việc: chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngàynhận được kinh phí hỗ trợ, doanh nghiệp hoặc tổ chức được tiếp nhận và sử dụngnguồn hỗ trợ từ Quỹ phải báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ với cơ quan quản lýQuỹ.

2.Đối với khoản hỗ trợ về đào tạo và đào tạo lại: chậm nhất là 30 ngày sau khikết thúc chương trình đào tạo, đào tạo lại, doanh nghiệp phải báo cáo quyếttoán kinh phí hỗ trợ với cơ quan quản lý Quỹ.

3.Trường hợp chưa sử dụng hết kinh phí, doanh nghiệp phải báo cáo rõ nguyên nhânvà hướng xử lý với cơ quan quản lý Quỹ và cơ quan phê duyệt phương án hỗ trợ đểxin ý kiến.

4.Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợcủa doanh nghiệp, cơ quan quản lý Quỹ phải thực hiện công tác kiểm tra báo cáoquyết toán kinh phí hỗ trợ với doanh nghiệp hoặc tổ chức được tiếp nhận.

II. Hỗ trợ và đầu tư vốn cho doanh nghiệp: