vanban.org

Điều 6. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính: — Quyết định 938/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/03/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 07/03/2007 Hiệu lực 07/03/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 938/QĐ-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính:

1. Quy định chung về nội dung chi của đơn vị sự nghiệp:

1.1. Chi thường xuyên:

a. Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.

b. Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí.

c. Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).

1.2. Đối với kinh phí viện trợ, quà biếu, quà tặng, cho theo quy định của pháp luật: Các đơn vị sự nghiệp chi theo nội dung, mức chi do nhà tài trợ, viện trợ quy định; trường hợp nhà tài trợ, viện trợ không quy định nội dung, mức chi thì được coi như nguồn NSNN và phải chi theo các nội dung, định mức theo quy định của Nhà nước.

1.3. Đối với với kinh phí ngân sách nhà nước giao để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên: các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của Bộ Tài chính.

2. Quy định một số nội dung, mức chi đặc thù:

2.1. Đối với đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo thuộc Bộ Tài chính, tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

a. Chi hỗ trợ công tác đoàn thể (đảng, đoàn thanh niên, phụ nữ, tổ chức đoàn thể khác): Mức chi tối đa 2% tổng thu phí, lệ phí và các nguồn thu dịch vụ hợp pháp khác của đơn vị.

b. Chi học bổng học sinh sinh viên: Mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước và bảo đảm Quỹ học bổng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT/BGD&ĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 11/4/2000 của Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh xã hội hướng dẫn về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.

2.2. Đối với đơn vị sự nghiệp Văn hóa-Thông tin thuộc Bộ Tài chính, tự bảo đảm chi phí hoạt động và tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

a. Chi nhuận bút: nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút.

b. Chi hoa hồng môi giới quảng cáo: Thủ trưởng đơn vị tự quy định mức chi hoa hồng môi giới quảng cáo, bảo đảm mức chi nằm trong tổng mức chi khác trong năm được khống chế tối đa 10% các khoản chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp, đơn vị chi vượt mức quy định, đơn vị phải dùng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) để chi cho khoản chi vượt này; nếu không có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị phải tính vào chi phí của năm sau theo quy định.

c. Chi phát hành qua đại lý: Mức chi không quá 5% giá bìa.

2.3. Đối với đơn vị sự nghiệp họat động trong lĩnh vực chứng khoán thuộc các hệ thống, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

a. Chi nhiệm vụ chuyên môn có tính đặc thù do ngân sách nhà nước cấp: Chi thông tin, tuyên truyền, chi tạo hàng hóa cho thị trường chứng khoán, chi bảo trì và nâng cấp hệ thống giao dịch, chi hoạt động sàn giao dịch, bảo trì phẩn mềm chức năng, chi cho các hoạt động đấu giá. Hàng năm, Bộ Tài chính giao dự toán chi cho các nhiệm vụ trên; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chỉ đạo đơn vị thực hiện bảo đảm mức chi tối thiểu theo mức Bộ Tài chính giao, dự toán chi chi nhiệm vụ này, không được sử dụng cho các nội dung chi thường xuyên.

b. Chi đấu thầu trái phiếu Chính phủ: Mức chi cho các thành viên đấu thầu tối đa 0,075 % trên tổng giá trị trái phiếu trúng thầu từ nguồn thu lệ phí đấu thầu (0,15% trên tổng giá trị trái phiếu trúng thầu).

c. Chi các hoạt động dịch vụ:

- Chi hoa hồng môi giới thực hiện hợp đồng khai thác dịch vụ cung cấp tin: Mức chi tối đa 10% doanh thu dịch vụ; tổng mức chi trong năm bảo đảm nằm trong tổng mức chi khác được khống chế tối đa 10% các khoản chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Chi hoa hồng môi giới quảng cáo: Thủ trưởng đơn vị tự quy định mức chi hoa hồng môi giới quảng cáo, bảo đảm mức chi nằm trong tổng mức chi khác trong năm được khống chế tối đa 10% các khoản chi phí hợp lý theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp, đơn vị chi vượt mức quy định, đơn vị phải dùng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) để chi cho khoản chi vượt này; nếu không có lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị phải tính vào chi phí của năm sau theo quy định.

d. Chi tổ chức dịch vụ đấu giá cổ phần:

- Chi cho các thành viên, đại lý: mức tối đa 50% tổng thu tổ chức đấu giá.

- Chi thưởng cho các thành viên Ban đấu giá, cán bộ phục vụ và các đơn vị có liên quan khác: Mức tối đa 10% tổng thu tổ chức đấu giá.