vanban.org

Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở — Quyết định 93/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2024 Thay thế: 91/2024/QĐ-UBND · 11/11/2024
Ninh Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2014/QĐ-UBND
21/11/202491/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 249/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 249/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở

1. Đất được giao tại các địa điểm đã có quy hoạch phân lô chi tiết khu dân cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện giao đất theo lô đất đã quy hoạch.

2. Đất được giao, được công nhận tại các địa điểm chưa có quy hoạch phân lô chi tiết thì quy định theo từng địa bàn như sau:

a) Đối với các phường thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không quá 150m2/một lô đất ở;

b) Đối với thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước và thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải không quá 250m2/một lô đất ở;

c) Đối với thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn không quá 300m2/một lô đất ở;

d) Đối với các xã còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm không quá 250m2/một lô đất ở;

đ) Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không quá 300m2/một lô đất ở;

e) Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 400m2/một lô đất ở;

g) Đối với các thôn, xã thuộc vùng miền núi không quá 600m2/một lô đất ở.

 (đính kèm bảng phân loại thôn, xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi

trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận)