vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Quyết định 93/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2024 Thay thế: 91/2024/QĐ-UBND · 11/11/2024
Ninh Thuận Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 08/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2014/QĐ-UBND
21/11/202491/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 249/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 249/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.