vanban.org

Quyết định số 249/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2014 Thay thế: 93/2014/QĐ-UBND · 28/11/2014
Ninh Thuận Ban hành 24/09/2007 Hiệu lực 04/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 91/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 91/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 249/2007/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 249/2007/QĐ-UBND
04/10/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/12/2014 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2007/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 24 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận “Về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 268/TTr-STNMT ngày 06 tháng 3 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Quyết định số 466/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận “Về việc quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận” như sau:

1. Bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:

“8. Xác định diện tích đất ở trong trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003”.

2. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định bằng 3 (ba) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.