Điều 15. Tổ chức đấu giá đất
1. Hội đồng đấu giá đất tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Cấp tỉnh
Văn phòng Đăng ký đất đai là cơ quan thường trực giúp Hội đồng đấu giá đất của tỉnh tổ chức các phiên đấu giá. Khi thực hiện phiên đấu giá phải có sự tham gia của các thành viên Tổ chuyên viên qui định tại khoản 2 Điều 10 Qui chế này.
b) Cấp huyện: Thành lập Hội đồng đấu giá đất, thành phần của Hội đồng đấu giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.
c) Cấp xã: Thành phần của Hội đồng đấu giá đất theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Quy chế này.
2. Thủ tục mở phiên đấu giá đất
a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có);
b) Điểm danh và kiểm tra người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá;
c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu Quy chế của phiên đấu giá đất;
d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.
3. Hình thức và trình tự đấu giá đất
a) Đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.
a.1) Đối với trường hợp theo phương án đấu giá được duyệt mà không niêm yết công khai giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức thực hiện phiên đấu giá đó chỉ được công bố giá khởi điểm sau vòng đấu thứ nhất, đồng thời công bố mức trả cao nhất của vòng đấu này;
a.2) Giá khởi điểm của mỗi vòng đấu kể từ vòng đấu thứ hai trở đi bằng mức giá được trả cao nhất của vòng đấu liền trước đó cộng với một lần bước giá được công bố cho vòng đấu đó;
a.3) Xác định số người tiếp tục tham gia các vòng đấu giá như sau:
- Đối với vòng đấu thứ nhất, người đã bỏ giá bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm cộng với một lần bước giá đã công bố thì được tiếp tục tham gia đấu giá vòng thứ hai. Người được tham gia vòng thứ hai trở đi phải là người đã bỏ giá bằng hoặc lớn hơn mức giá được trả cao nhất của vòng đấu liền trước đó cộng với một lần bước giá được công bố cho vòng đấu đó.
- Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm đã niêm yết công khai cộng với một lần bước giá (đối với trường hợp niêm yết công khai giá khởi điểm), thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Việc đấu giá không thành phải lập thành biên bản có đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng đấu giá và ít nhất 02 người dân ký xác nhận. Hội đồng sẽ xem xét, trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp để tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng đấu giá đất quyết định.
- Các phiên đấu giá do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện thực hiện nhưng không có người tham gia đấu giá hoặc đấu giá không thành mà phải chuyển sang giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá theo khoản 4 Điều 4 Qui chế này, thì Hội đồng đấu giá đất cấp huyện phải có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá.
- Trường hợp có nhiều người cùng bỏ một mức giá cao nhất mà không có ai yêu cầu đấu giá tiếp thì tổ chức bốc thăm để xác định người trúng đấu giá.
- Trường hợp có nhiều người cùng bỏ một mức giá cao nhất mà chỉ có một người yêu cầu đấu giá tiếp thì giải quyết như sau:
+ Nếu người duy nhất yêu cầu đấu giá tiếp chấp nhận trả thêm một lần bước giá thì người đó là người trúng đấu giá;
+ Nếu người yêu cầu đấu giá tiếp không chấp nhận trả thêm một lần bước giá thì tổ chức bốc thăm giữa những người cùng trả giá cao nhất để xác định người trúng đấu giá.
b) Đấu giá công khai bằng lời
Đối với trường hợp không niêm yết công khai giá khởi điểm thì Hội đồng chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá bằng lời. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Giá của người trả sau phải bằng hoặc cao hơn mức giá của người đã trả cao nhất trước đó cộng với một lần bước giá. Khi không có người tiếp tục trả giá thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.
c) Trường hợp cần thiết thì Hội đồng đấu giá đất quy định thời gian tối đa của một vòng đấu, số vòng đấu tối đa đối với từng thửa đất cụ thể (đối với hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu kín).
d) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì Hội đồng đấu giá đất xem xét giá đã trả thấp hơn liền kề. Sau khi xem xét, quyết định có chấp thuận người trả giá thấp hơn liền kề là người trúng giá bổ sung hay không. Trường hợp người trả giá thấp hơn liền kề được Hội đồng chấp thuận là người trúng giá bổ sung thì Hội đồng đấu giá đất lập văn bản xác nhận người đã trả giá thấp hơn liền kề là người trúng giá bổ sung. Nếu người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá đất ra văn bản huỷ bỏ kết quả đấu giá. Hội đồng đấu giá đất sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.
4. Trường hợp đấu giá đối với khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau, đăng ký đấu giá thửa đất nào phải nộp tiền đặt cọc và phí đấu giá cho thửa đất đó. Trường hợp người chỉ đăng ký đấu giá một hoặc một số thửa nhưng không trúng đấu giá các thửa đó, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá mà có nhu cầu thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất khác, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá.
5. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá đất
Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Địa điểm tổ chức đấu giá;
b) Thành phần Hội đồng đấu giá;
c) Số người tham gia đấu giá;
d) Mức giá khởi điểm;
đ) Mức giá bỏ cao nhất;
e) Mức giá bỏ thấp nhất;
g) Kết luận;
h) Hiệu lực: (đối với vòng đấu giá cuối cùng)
- Ngày bàn giao đất.
- Ngày ký hợp đồng thuê đất và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.
Trường hợp đấu giá bằng lời trực tiếp thì biên bản phải thể hiện đầy đủ diễn biến của cuộc đấu giá theo thứ tự bỏ giá và giá bỏ của từng người (có thể kết hợp biện pháp ghi chép biên bản với ghi âm toàn bộ diễn biến cuộc đấu giá).