vanban.org

Điều 13. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá đất — Quyết định 929/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2012 Thay thế: 03/2012/QĐ-UBND · 05/03/2012
Yên Bái Ban hành 02/07/2007 Hiệu lực 12/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 03/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 929/2007/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 929/2007/QĐ-UBND
12/07/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 929/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Giá khởi điểm và bước giá để đấu giá đất

1. Giá khởi điểm

a) Nguyên tắc xác định giá khởi điểm

a.1) Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá;

a.2) Trường hợp trong phương án đấu giá đất được phê duyệt xác định việc đấu giá quĩ đất gắn với việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nhưng tại thời điểm tổ chức đấu giá vẫn chưa xây dựng hoặc đã khởi công xây dựng nhưng chưa hoàn thành công trình kết cấu hạ tầng thì giá khởi điểm phải gồm giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trước khi xây dựng kết cấu hạ tầng cộng thêm xuất đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng tại khu vực đó tính cho một mét vuông (m2) đất.

a.3) Giá khởi điểm không thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo qui định của Chính phủ (gồm cả trường hợp niêm yết công khai và không niêm yết công khai).

b) Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất

b.1) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm để đấu giá đối với quỹ đất do cấp tỉnh quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy chế này; quyết định giá đất để giao đất đối với người được Nhà nước giao đất theo hình thức khác, nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không thay đổi chủ sử dụng đất);

b.2) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với các trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức đấu giá quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này;

b.3) Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đối với các trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp xã tổ chức đấu giá quy định tại khoản 4 Điều 6 Quy chế này.

2. Bước giá

Bước giá là mức giá chênh lệch tính cho 01 m2 đất giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do Hội đồng đấu giá đất công bố cho vòng đấu tiếp theo. Căn cứ từng trường hợp cụ thể, Hội đồng đấu giá công bố bước giá cho từng vòng đấu tiếp theo cho phù hợp nhưng không thấp hơn 1% giá khởi điểm đã niêm yết công khai hoặc không thấp hơn 1% giá khởi điểm được công bố công khai sau vòng đấu đầu tiên của phiên đấu giá (đối với trường hợp không niêm yết công khai giá khởi điểm).