vanban.org

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 92/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 15/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 92/2025/QĐ-UBND
15/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 54/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá bồi thường nhà, các công trình phụ trợ và vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 26/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2025/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)

1. Trường hợp hộ gia đình di dời mồ mả về khu nghĩa trang do Nhà nước bố trí thì được hỗ trợ 20.000.000 đồng/mộ chưa cải táng, 10.000.000 đồng/mộ đã cải táng và bồi thường các khoản chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới theo đơn giá tại Phụ lục IV.

2. Trường hợp gia đình tự lo đất di dời mồ mả đến các khu nghĩa trang theo quy hoạch khác với khu nghĩa trang Nhà nước bố trí thì ngoài phần bồi thường các khoản chi phí theo khoản 1 Điều này, gia đình có mộ di dời được hỗ trợ thêm chi phí về đất 10.000.000 đồng/mộ (Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chuyển mộ đến xác nhận).

3. Ngoài kinh phí bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, mộ chôn thời điểm mất không hỏa táng khi di dời mà gia đình có nhu cầu đưa đi để hỏa thiêu được hỗ trợ 5.000.000 đồng/trường hợp là hài cốt, 10.000.000 đồng/trường hợp là thi hài. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản xác nhận tại thời điểm bốc mộ làm cơ sở trình bổ sung phương án hỗ trợ. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày được lập biên bản phải có kinh phí chi trả cho người có mộ đã thực hiện việc di dời trong trường hợp này.

4. Đối với mồ mả không có người thân thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành di dời theo phong tục, tập quán tại địa phương. Mức bồi thường theo chi phí thực tế nhưng không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Đối với mộ có nhiều tiểu thì mỗi một tiểu sẽ được bồi thường chi phí di dời theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Đối với mộ có quy mô, kết cấu khác với tiêu chuẩn hiện hành hoặc có tính chất đặc biệt liên quan đến lịch sử, dòng họ, tôn giáo thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mộ và các tổ chức liên quan đến tính chất của ngôi mộ lập biên bản, xác định mức bồi thường, hỗ trợ theo chi phí thực tế.