vanban.org

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ và thời điểm thu hồi một phần vốn hỗ trợ — Quyết định 92/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Định Ban hành 29/12/2022 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ và thời điểm thu hồi một phần vốn hỗ trợ

1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền mặt hoặc hiện vật,

2. Tỷ lệ thu hồi theo số vốn được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án (không bao gồm dự án mô hình giảm nghèo).

a) Đối với dự án trồng trọt:

Cây ngắn ngày (chu kỳ sản xuất dưới 01 năm): Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 15%/dự án.

Đối với các loại cây trồng còn lại: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 20% dự án.

b) Đối với dự án chăn nuôi:

Gia súc, gia cầm: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 15%/dự án.

Đại gia súc: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 20%/dự án.

c) Dự án thủy sản: Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 15%/dự án.

d) Dự án lâm nghiệp (trồng rừng sản xuất): Tỷ lệ thu hồi tối thiểu 20%/dự

3. Tỷ lệ thu hồi đối với dự án mô hình giảm nghèo:

a) Đối với các dự án nông, lâm nghiệp: Thực hiện theo khoản 2 Điều này.

b) Dự án khác còn lại thu hồi tối thiểu 25%/dự án.

4. Mức kinh phí thu hồi và thời gian thu hồi:

a) Mức kinh phí thu hồi: Căn cứ tỷ lệ thu hồi nêu tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định số kinh phí phải thu hồi để quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.

b) Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.

5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả vì các nguyên nhân khách quan như: Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét, quyết định việc thu hẹp phạm vi hoặc tạm dừng quay vòng, thu hồi kinh phí theo thẩm quyền.

6. Căn cứ dự án, mức hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện dự án quyết toán chi ngân sách nhà nước theo số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, Điều 65, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.

7. Gia hạn thời gian thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án:

a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 30% đến dưới 50% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi tối thiểu bằng 40% tỷ lệ thu hồi nêu tại khoản 2 Điều này.

b) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh từ 50% đến 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi tối thiểu bằng 20% tỷ lệ thu hồi nêu tại khoản 2 Điều này.

c) Các trường hợp bất khả kháng khác: Xuất trình căn cứ hợp pháp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.

8. Trường hợp không thu hồi kinh phí hỗ trợ: Dự án bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên 70% theo biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và quyết định của cấp có thẩm quyền.

9. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan.