vanban.org

Điều 8. Thủ tục, trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất — Quyết định 92/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2009
Lâm Đồng Ban hành 26/05/2004 Hiệu lực 10/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 92/2004/QĐ-UB
17/08/200968/2009/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/06/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tam thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 55/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục, trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 4 bộ như sau:

a. Đơn xin khai thác nước dưới đất (mẫu số 3);

b. Đề án khai thác nước dưới đất (theo mẫu quy định);

c. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất hệ tọa độ UTM tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 (mẫu số 4);

d. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá;

e. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 100m3/ngày đêm trở lên (theo mẫu quy định) hoặc báo cáo hoàn công giếng đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100m3/ngày đêm;

f. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân địa phương xác nhận;

2. Cá nhân khai thác nước dưới đất với quy mô sử dụng trong phạm vi gia đình nhưng thuộc đối tượng phải xin phép (các giếng khoan có đường kính mở lỗ trên 110mm) nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường; gồm 4 bộ cụ thể như sau:

a. Đơn xin phép khai thác nước dưới đất (mẫu số 3);

b. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất và được UBND địa phương xác nhận;

3. Khai thác nước dưới đất thuộc chương trình nước sinh hoạt nông thôn: Cơ quan thực hiện chương trình tại địa phương có trách nhiệm làm thủ tục xin khai thác nước dưới đất theo dự án, kế hoạch theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế, được UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau:

a. Đơn xin phép khai thác nước dưới đất (mẫu số 3);

b. Dự án khai thác nước dưới đất;

c. Sơ đồ bố trí công trình khai thác và vị trí khu vực công trình khai thác nước dưới đất;

d. Bảng tổng hợp thống kê vị trí công trình và tên hộ được đặt công trình khai thác nước dưới đất.

4. Trình tự cấp phép khai thác nước dưới đất được quy định như sau:

a. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ xin khai thác nước dưới đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc làm lại.

b. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, cấp phép đối với trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định:

- Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình đã được thăm dò kết hợp khai thác;

- Hoặc cho phép thi công công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình đã được thăm dò nhưng chưa thi công giếng khai thác.

Nếu đơn không được chấp thuận thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải trả lời bằng văn bản giải thích rõ lý do cho bên nộp đơn.

c. Sau khi thi công giếng khai thác và bơm khai thác thử, tổ chức, cá nhân khai thác phải nộp tài liệu địa chất, địa chất thủy văn các giếng khai thác; tài liệu bơm hút nước thí nghiệm hoặc bơm khai thác thử, kết quả phân tích thành phần hóa học, vi sinh và chất lượng nước theo quy định về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn tối đa mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cấp phép hoặc trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác nước chính thức.