vanban.org

Điều 10. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước dưới đất — Quyết định 92/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2009
Lâm Đồng Ban hành 26/05/2004 Hiệu lực 10/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 92/2004/QĐ-UB
17/08/200968/2009/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/06/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tam thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 55/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước dưới đất

1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm 04 bộ như sau:

a. Bản Đăng ký công trình khai thác nước dưới đất (xem mẫu số 1);

b. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất hệ UTM tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 (xem mẫu số 4);

c. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Nếu khu đất đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân khai thác nước và tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn sở tại;

d. Thiết đồ địa chất, địa chất thủy văn và cấu trúc các giếng khoan khai thác kể cả các lỗ khoan quan trắc động thái nước dưới đất và lỗ khoan khai thác đã bị bỏ;

e. Tài liệu về lưu lượng, mực nước, chế độ khai thác và thiết bị dùng để khai thác;

f. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá;

g. Báo cáo đánh giá trữ lượng nước (nếu có) và tình hình khai thác nước dưới đất.

2. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm tra thực tế hiện trường, cấp giấy phép đối với trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép.