vanban.org

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất — Quyết định 92/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2009
Lâm Đồng Ban hành 26/05/2004 Hiệu lực 10/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 92/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan và đăng ký công trình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 92/2004/QĐ-UB
17/08/200968/2009/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 10/06/2004Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tam thời về thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 55/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2004/QĐ-UB › Chương 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất

1. Được quyền thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất theo đề án được duyệt; trong trường hợp muốn thay đổi phương án thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác so với đề án được duyệt phải được sự đồng ý của UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định trong giấy phép thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác, các quy định về bảo vệ nước dưới đất, các quy phạm kỹ thuật và quy định pháp luật khác có liên quan. Sau khi thăm dò, nếu không đưa giếng vào khai thác hoặc giếng thăm dò không đủ tiêu chuẩn khai thác, tổ chức, cá nhân thăm dò phải lấp giếng khoan theo quy định;

3. Có trách nhiệm hợp tác, cung cấp trung thực các thông tin liên quan khi cơ quan quản lý nước kiểm tra tình hình thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác;

4. Trình duyệt đề án thăm dò, hoặc thăm dò kết hợp khai thác;

5. Nộp báo cáo cho UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi hoàn thành nhiệm vụ thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác;

6. Bồi thường thiệt hại do thăm dò, thăm dò khai thác nước dưới đất gây ra;

7. Nộp lệ phí cấp phép thăm dò, thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất theo quy định của pháp luật;