Điều 7. Thẩm định thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán.
1. Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán.
a) Đối với các công trình do Bộ NN & PTNT quản lý.
Các cơ quan chức năng được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT giao trách nhiệm thẩm định thiết kế KTKT-TDT theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 11/2001/QĐ-BNN-XDCB ngày 19/2/2001 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT bao gồm :
- Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản chủ trì thẩm định TKKT-TDT các công trình thuộc dự án nhóm A, B, C trừ các công trình thuộc các quy định dưới đây:
+ Cục Quản lý nước & Công trình thuỷ lợi chủ trì thẩm định TKKT-TDT đối với các công trình thuỷ lợi được cải tạo sửa chữa nâng cấp trong hệ thống thuỷ nông thuộc phạm vi Cục quản lý.
+ Cục Phòng phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều chủ trì thẩm định TKKT-TDT đối với các công trình đê điều thuộc phạm vi Cục quản lý.
Các cơ quan được giao chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và lấy ý kiến của các cơ quan đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành.
Đối với những công trình thuỷ lợi có kỹ thuật phức tạp, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện của các Cục, Vụ chức năng và một số chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về thuỷ lợi và các vấn đề khác có liên quan. Vụ Đầu tư XDCB là cơ quan thường trực tổ chức công tác thẩm định trước khi trình Hội đồng thẩm định của Bộ.
b) Đối với các công trình thuỷ lợi do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.
Đối với các công trình thuỷ lợi do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan lý, Cơ quan thẩm định TKKT-TDT do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
2. Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán.
Nội dung thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán bao gồm:
a) Tư cách pháp lý của đơn vị tư vấn thiết kế;
b) Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với nội dung đã được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công suất công nghệ, khả năng đáp ứng yêu cầu về nước cho các ngành kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, việc tuân thủ các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;
c) Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật, kết cấu công trình hợp lý hoặc tối ưu cụ thể là:
- Hợp lý về các tiêu chuẩn thiết kế;
- Tối ưu về tuyến đập, tràn, cống và các công trình đầu mối khác, kênh dẫn nước;
- Lựa chọn hợp lý về giải pháp kết cấu công trình, dung trọng đất đắp đập, xử lý nền, tiêu năng phòng xói v.v... của các công trình đầu mối và các công trình trên hệ thống tưới tiêu;
- Tối ưu về công suất, cột nước, lưu lượng của các máy bơm và tuốc bin thuỷ lực;
- Hợp lý về bố trí tổng thể tạo thuận lợi cho quản lý vận hành và về yêu cầu mỹ thuật của công trình.
d) Tính đúng đắn của việc tính đơn giá, khối lượng và giá thành công trình, hiệu quả của dự án.
3. Thời gian thẩm định.
Thời gian thẩm định TKKT và tổng dự toán thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 37 Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, cụ thể như sau:
a) Đối với dự án nhóm A: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan thẩm định phải kiểm tra hồ sơ cụ thể. Trường hợp hồ sơ trình còn thiếu thì cơ quan thẩm định phải thông báo và hướng dẫn ngay cho Ban QLDA để bổ sung.
4. Văn bản thẩm định.
Kết thúc thẩm định, cơ quan thẩm định lập văn bản thẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phụ lục 3).