vanban.org

Điều 8. Quản lý dự án đầu tư — Quyết định 11/2001/QĐ/BNN-XDCB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 19/02/2001 Hiệu lực 06/03/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 11/2001/QĐ/BNN-XDCB Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 11/2001/QĐ/BNN-XDCB
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 06/03/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2001/QĐ/BNN-XDCB › Chương 4 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý dự án đầu tư

Nội dung quản lý dự án đầu tư bao gồm: Xác định, hướng dẫn, lập, thẩm định và phê duyệt dự án, kiểm tra thực hiện, tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán và đánh giá kết quả đầu tư. Các cơ quan chức năng của Bộ quản lý dự án đầu tư và xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Trong quá trình quản lý dự án đầu tư, đơn vị được giao chủ trì phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Bộ công việc được giao, các đơn  vị  phối hợp phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Bộ về ý kiến tham gia của đơn vị mình và được quy định một số nhiệm vụ chính như sau:

1. Vụ Kế hoạch và Quy hoạch:

Tổng hợp kế hoạch chung các dự án đầu tư thuộc Bộ quản lý, xác định danh mục các dự án quy hoạch Ngành Nông nghiệp & PTNT, dự án đầu tư thuộc Bộ quản lý báo cáo Thứ trưởng phụ trách tổng hợp kế hoạch phê duyệt hoặc trình Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định; Dự thảo văn bản và hoàn chỉnh thủ tục để Bộ ký trình Thủ tướng Chính phủ chủ trương, kế hoạch đầu tư, dự án quy hoạch Ngành; Thông báo chủ trương đầu tư đã được phê duyệt đến các đơn vị của Bộ; Chủ trì thẩm định và chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các Vụ, Cục có liên quan để trình Thứ trưởng phụ trách tổng hợp kế hoạch hoặc thứ trưởng phụ trách khối phê duyệt đề cương dự án quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này; Phối hợp với Vụ Đầu tư XDCB và các Cục có liên quan đề xuất trình Bộ giao dự án nhóm C cho địa phương; Bố trí, cân đối, tổng hợp các nguồn vốn theo kế hoạch đầu tư hàng năm, tiến độ xây dựng các dự án đầu tư.

2. Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản:

Giúp Bộ trưởng quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng của Ngành Nông nghiệp & PTNT; Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước, xây dựng các văn bản quản lý đầu tư và xây dựng để Bộ ban hành; Quản lý công tác đấu thầu, chế độ, chính sách về xây dựng cơ bản, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ, các địa phương thực hiện các văn bản trên hoặc các thông lệ quốc tế; Chủ trì thẩm định và chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các Vụ, Cục có liên quan để trình Bộ phê duyệt đề cương khảo sát, phương án công nghệ... trước khi triển khai lập báo cáo NCTKT, báo cáo NCKT hoặc báo cáo đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này; Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Phối hợp với Vụ Kế hoạch & Quy hoạch bố trí, cân đối vốn theo kế hoạch đầu tư, tiến độ thi công và đề xuất trình Bộ giao dự án nhóm C cho địa phương; Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các Ban QLDA trực thuộc Bộ về chất lượng, tiến độ thi công, quản lý vốn đầu tư các công trình xây dựng; Phối hợp với Vụ TCCB đề xuất trình Bộ quyết định nhân sự (biên chế, bổ nhiệm, tuyển chọn cán bộ) các Ban QLDA trực thuộc; Dự thảo văn bản và hoàn chỉnh thủ tục để Bộ ký trình Thủ tướng Chính phủ các dự án nhóm A của Ngành; Phối hợp với các Cục chuyên ngành tổ chức khởi công, tổng nghiệm thu bàn giao công trình của Ngành do Trung ương đầu tư cho Tỉnh quản lý; Phối hợp với Vụ Kế hoạch và Quy hoạch tổng hợp các dự án đầu tư thuộc Bộ về việc sử dụng vốn trong nước, vốn nước ngoài để báo cáo Bộ.

3. Vụ Khoa học công nghệ & Chất lượng sản phẩm:

Hướng dẫn việc thực hiện các quy trình, quy phạm, Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng của Nhà nước; Xây dựng để Bộ ban hành các quy trình, quy phạm, Tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chuẩn xây dựng các công trình xây dựng của Ngành; Chủ trì và phối hợp với các Vụ, Cục và các cơ quan hữu quan thẩm định các dự án sử dụng kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học công nghệ, các dự án có nội dung liên quan đến nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, môi trường và tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ; Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định trên của các đơn vị quản lý, tham gia xây dựng các công trình  thuộc Bộ.

4. Vụ Hợp tác quốc tế:

Tổng hợp các dự án đầu tư và xây dựng có nguồn hỗ trợ của nước ngoài;Chủ trì và phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan hoàn chỉnh thủ tục các dự án đầu tư và xây dựng có nguồn hỗ trợ của nước ngoài để trình cấp có thẩm quyền ký kết; Chịu trách nhiệm phối hợp với Vụ Đầu tư XDCB thẩm định dự án sử dụng nguồn vốn trên, kiểm tra tình hình thực hiện, khởi công và bàn giao công trình hoàn thành theo hiệp định đã ký kết.

5. Vụ Tài chính-Kế toán:

 Giúp Bộ trưởng quản lý về tài chính, kế toán của các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ; Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn về nghiệp vụ kế toán đầu tư XDCB; Kiểm tra các Ban QLDA, Văn phòng dự án về việc thực hiện các công tác trên; Xây dựng các văn bản quản lý tài chính các dự án đầu tư và xây dựng để Bộ ban hành và hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện; Chủ trì và phối hợp với các Vụ, Cục và các cơ quan hữu quan xét duyệt quyết toán năm và thẩm định quyết toán trình Bộ  phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Dự thảo văn bản và hoàn chỉnh thủ tục để Bộ ký trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành nhóm A.

6. Vụ Tổ chức cán bộ:

Giúp Bộ trưởng quyết định tổ chức bộ máy (chủ đầu tư, Ban quản lý dự án...), hệ thống các Ban QLDA để thực hiện dự án đầu tư thuộc Bộ; Chủ trì và phối hợp với các Vụ, Cục liên quan xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy, nhân sự của các Ban CPO, Ban chuẩn bị đầu tư thuỷ lợi, Ban quản lý dự án thuỷ lợi, các Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp và các tổ chức theo yêu cầu của từng dự án có nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài trình Bộ quyết định; Xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng của Bộ; Chủ trì đề xuất các dự án đầu tư và tham gia xét duyệt các dự án đầu tư khối trường.

7. Văn phòng Bộ:

Phối hợp với Vụ, Cục xây dựng văn bản quản lý đầu tư và xây dựng của Ngành để trình Bộ hoặc cấp có thẩm quyền ban hành; Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ hoàn công của các dự án thuộc Bộ quản lý  đưa vào lưu trữ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

8. Thanh tra Bộ:

Giúp Bộ trưởng về công tác thanh tra, kiểm tra về pháp luật các dự án đầu tư xây dựng do Bộ quản lý theo đúng chức năng quản lý Nhà nước của Bộ và các quy định của pháp luật thanh tra, kiểm tra. 

9. Các Cục:

Các Cục giúp Thứ trưởng phụ trách khối theo lĩnh vực được phân công, gồm một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

a)Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch & QH triển khai các dự án quy hoạch, tổ chức thực hiện (ký hợp đồng, nghiệm thu sản phẩm...) các dự án quy hoạch theo quy định tại khoản 1.1 Điều 3 và khoản 1 Điều 7 Quy chế này.

b)Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư được phân công; Phối hợp với Vụ Đầu tư XDCB thoả thuận phương án công nghệ, giải pháp kỹ thuật công trình, thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, tổ chức khởi công, tổng nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng các dự án đầu tư có liên quan; Xây dựng văn bản quản lý, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành áp dụng cho các dự án đầu tư và xây dựng của Ngành.

c)Phối hợp với Vụ Khoa học CN & CLSP xây dựng các Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm chuyên ngành áp dụng cho các dự án đầu tư và xây dựng của Ngành.

d)Giúp Thứ trưởng phụ trách khối: Kiểm tra tình hình triển khai dự án và đề xuất kịp thời các giải pháp quản lý, kỹ thuật chuyên ngành để sử lý những phát sinh trong quá trình thực hiện; Giúp Bộ phê duyệt quy trình vận hành, hướng dẫn hoặc chỉ đạo đơn vị quản lý khai thác tiếp nhận công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

10. Các đơn vị sự nghiệp (Viện, Trường...):

a)Các đơn vị Viện, Trường, Trung tâm, Vườn Quốc gia...khi được Bộ giao làm chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước Bộ và pháp luật về quản lý  các dự án đầu tư của đơn vị mình.

b)Chủ đầu tư phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình khi được Bộ giao quản lý chất lượng, tiến độ, vốn đầu tư và khai thác sử dụng khi công trình hoàn thành; Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đầu tư XDCB và các Vụ, Cục liên quan trình Bộ quyết định tổ chức Ban quản lý dự án; Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục, trình tự theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu...quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

c)Thực hiện theo sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng thuộc Bộ trong quá trình thực hiện dự án.

11. Các Tổng công ty 91, Các Tổng công ty 90 và Công ty trực thuộc Bộ:

a)Các Tổng công ty 91: Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thuộc Tổng công ty thì đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ. Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục, trình tự quản lý XDCB của Bộ đã ban hành.

b)Các Tổng công ty 90 và Công ty trực thuộc Bộ: Đối với dự án nhóm A, B sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước của các Tổng công ty 90, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước của các Công ty thuộc Bộ, thực hiện theo quy định tại khoản 2.5 Điều 1 Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ. Khi được Bộ giao làm chủ đầu tư, đơn vị  phải chịu trách nhiệm trước Bộ và pháp luật về quản lý các dự án đầu tư của đơn vị mình; Phải thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình về quản lý chất lượng, tiến độ, vốn đầu tư và khai thác sử dụng khi công trình hoàn thành theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu...; Đề xuất với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đầu tư XDCB và các Vụ, Cục có liên quan trình Bộ quyết định tổ chức bộ máy quản lý dự án; Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục, trình tự quản lý dự án của Bộ đã ban hành; Thực hiện theo sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và chịu sự kiểm tra của các cơ quan chức năng thuộc Bộ trong quá trình thực hiện dự án.

c)Đối với các dự án nhóm B,C sử dụng vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp, trong đó có sử dụng một phần vốn NSNN hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách do Tổng công ty 91, Tổng công ty 90 và Công ty trực thuộc Bộ thực hiện theo văn bản thoả thuận của Bộ Tài chính cho từng dự án. Việc phân cấp phê duyệt, thẩm định các dự án trên thực hiện khi có quy định của Nhà nước.