Điều 12. Giám sát chất lượng thi công của Ban QLDA hoặc đơn vị tư vấn giám sát.
1. Những yêu cầu đối với Ban QLDA trong công tác giám sát chất lượng thi công.
a) Ban QLDA trực tiếp làm công tác giám sát chất lượng thi công các công trình thuỷ lợi hoặc thuê đơn vị tư vấn giám sát phải thực hiện theo Khoản 2 Điều 9 của Quy định này.
b) Các đơn vị tư vấn giám sát do Ban QLDA hợp đồng giám sát chất lượng thi công công trình thuỷ lợi phải có tư cách pháp nhân, có đăng ký hành nghề tư vấn giám sát và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
2. Các căn cứ để thực hiện công tác giám sát chất lượng thi công.
a) Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b) Hồ sơ thiết kế thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hợp đồng xây lắp giữa Ban QLDA với Nhà thầu xây lắp;
d) Các chế độ, chính sách xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước.
3. Nhiệm vụ giám sát chất lượng thi công được quy định theo các giai đoạn trong quá trình thi công.
a) Giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu pháp lý về công trình như Quyết định phê duyệt nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán .v.v... để nắm được tổng quát về nhiệm vụ, quy mô, khối lượng, vốn, các giải pháp kỹ thuật toàn bộ công trình. Trên cơ sở đó đi sâu tìm hiểu các bộ phận, hạng mục công trình được phân công giám sát. Đối chiếu đồ án thiết kế với tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật và thực tế hiện trường, phát hiện những sai sót và sự bất hợp lý để đề nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp;
- Kiểm tra, bàn giao tim, tuyến, mốc cao độ, bãi vật liệu (nếu có), mặt bằng thi công v.v... giữa Ban QLDA, thiết kế và Nhà thầu xây lắp và các tài liệu thiết kế công trình. Việc bàn giao các công tác trên phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên;
- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện (dầm cầu, các tấm bê tông đúc sẵn, cọc dùng cho xử lý nền v.v...), thiết bị sẽ sử dụng trong công trình do nhà thầu xây lắp lập;
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và an toàn cho các công trình lân cận, an toàn cho thượng - hạ lưu khi ngăn sông suối;
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường cho cộng đồng dân cư sống ở thượng - hạ lưu sông suối, đảm bảo giao thông thuỷ khi tiến hành ngăn sông suối.
Do có tính đặc thù một số loại công trình thuỷ lợi cần tiến hành kiểm tra các công việc như sau:
+ Đối với hồ chứa: Kiểm tra việc di dân, di dời mồ mả, các công trình văn hoá, di tích lịch sử, các mỏ khoáng sản, xử lý những chỗ mất nước v.v...;
+ Đối với đập đất: Kiểm tra thực trạng của các mỏ đất dùng để đắp đập về tính chất cơ lý hoá và trữ lượng khai thác của các mỏ đất;
+ Đối với kè bờ, mỏ hàn, cống dưới đê và các công trình chỉnh trị sông: Kiểm tra thực trạng địa hình (độ dốc bờ sông, độ sâu chân kè), vận tốc dòng chảy v.v... tại công trình.
- Nghiên cứu bản vẽ thi công, các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật. Nắm vững các chi tiết kết cấu bộ phận công trình được phân công theo dõi, đặc biệt là các phần việc có ảnh hưởng lớn chất lượng của toàn bộ công trình;
- Nghiên cứu nắm vững nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây lắp.
b) Giai đoạn thi công xây lắp:
- Giám sát thường xuyên công việc thi công xây đúc và lắp đặt thiết bị của Nhà thầu, kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch đảm bảo chất lượng của Nhà thầu;
- Kiểm tra vật liệu xây dựng và cấu kiện đưa đến hiện trường sẽ sử dụng vào từng hạng mục của công trình về chủng loại, quy cách, nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, cấp phối đã được xác định qua các Phòng thí nghiệm (được công nhận về pháp lý). Nếu phát hiện thấy vật liệu và cấu kiện không đạt yêu cầu chất lượng thì không cho phép đưa vào sử dụng và yêu cầu nhà thầu vận chuyển ngay ra khỏi hiện trường;
- Kiểm tra công tác xử lý nền theo các tiêu chuẩn và các chỉ tiêu thiết kế đã được phê duyệt (độ chặt của đất, cường độ chịu nén của đất đá, các chỉ tiêu về khoan phụt chống thấm, chống mất nước của nền và của màn chống thấm v.v...);
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng thi công các hạng mục công trình của nhà thầu, đặc biệt là các hạng mục quan trọng như đắp đất, đăp các tầng lọc, thiết bị tiêu nước trong đập đất, thi công các lớp bảo vệ mái đập đất, mái kênh, công nghệ thi công bê tông, đặc biệt là các kết cấu bê tông có những yêu cầu kỹ thuật cao như mặt cong đập tràn, dốc nước, ống hút của các trạm bơm, nhà máy thuỷ điện, ống áp lực, cống dưới đập, các khớp nối, khe co giãn v.v... Các hạng mục công trình bị che khuất nhất thiết phải được nghiệm thu đánh giá chất lượng trước khi lấp hoặc thi công hạng mục tiếp theo;
- Phải theo dõi quá trình lấy mẫu và kiểm tra kết quả của nhà thầu như thí nghiệm dung trọng đất, độ sụt của bê tông, đúc mẫu bê tông. Trường hợp nghi ngờ phải tự tổ chức lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra;
- Kiểm tra việc thực hiện tiến độ các hạng mục công trình, chú trọng tới tiến độ các công trình vượt lũ, tích nước, các điểm dừng kỹ thuật. Góp ý với nhà thầu về biện pháp thi công để bảo đảm chất lượng công trình, bảo đảm tiến độ;
- Tham gia thẩm tra các kiến nghị của nhà thầu và đề xuất ý kiến xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thi công như thay đổi về thiết kế, thay đổi quy cách chủng loại vật liệu v.v. .. Xác nhận những phần việc phát sinh ngoài thiết kế như tăng giảm khối lượng, thay đổi địa chất, các thiệt hại do thiên tai gây ra v.v... làm cơ sở cho việc lập thủ tục xử lý tiếp theo;
-Thông báo kịp thời và yêu cầu nhà thầu những thay đổi về thiết kế hoặc các ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
- Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động của Nhà thầu xây lắp và các đơn vị thi công, công tác đảm bảo và sinh thái môi trường cho dân cư ở thượng - hạ lưu các sông suối khi chặn dòng, kiểm tra giấy phép hoạt động của Nhà thầu, bảo hiểm, các cam kết về lao động;
- Kiểm tra công tác đảm bảo an ninh trong công trường, lập và kiểm tra danh sách cán bộ và nhân viên nước ngoài;
- Lập và quản lý hệ thống tài liệu thi công như các bản vẽ thiết kế thi công, thí nghiệm, các tài liệu đệ trình của Nhà thầu, các biên bản, các lệnh hoặc chỉ thị công việc, các loại nhật ký, các loại báo cáo giám sát hàng ngày, hàng tuần, thư từ giao dịch v.v...
c) Giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng:
- Theo dõi công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh, thử nghiệm thiết bị và hệ thống công nghệ;
- Theo dõi quá trình vận hành thử để kiểm tra tình trạng hoạt động của công trình;
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình (theo phụ lục số 10);
- Viết báo cáo đánh giá chất lượng toàn diện của công trình gửi Ban QLDA trước khi nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng;
- Tham gia nghiệm thu để đưa công trình vào khai thác sử dụng.
4. Tổ chức thực hiện giám sát chất lượng thi công.
a) Mỗi công trình bố trí một hoặc một tổ giám sát do một kỹ sư có đủ tiêu chuẩn làm giám sát trưởng, một hạng mục công trình bố trí một cán bộ giám sát chuyên trách;
b) Tổ chức tư vấn giám sát chất lượng thi công phải có quyết định phân công giám sát trưởng, giám sát chuyên trách từng hạng mục kèm theo lý lịch của từng người gửi Ban QLDA (lý lịch phải nêu rõ trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trong công tác giám sát thi công hoặc đã từng tham gia thiết kế, thi công các công trình tương tự vv...) và phải được Ban QLDA chấp thuận.
5. Trách nhiệm của cán bộ giám sát chất lượng thi công.
a) Phải luôn có mặt tại hiện trường để giám sát chất lượng thi công các công việc, hạng mục công trình theo nhiệm vụ được giao như đã qui định tại Khoản 3 Điều 12 của quy định này. Thông báo kịp thời cho giám đốc Ban QLDA và Ban chỉ huy công trường các sai phạm về chất lượng thi công của nhà thầu;
b) Cùng với giám sát tác giả của đơn vị tư vấn thiết kế lập biên bản báo cáo Ban QLDA giải quyết những phát sinh, thay đổi trong quá trình thi công cho phù hợp với thực tế hiện trường (trong trường hợp những thay đổi liên quan đến kết cấu công trình, tăng - giảm khối lượng giá thành v.v... phải lập văn bản báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền giải quyết);
c) Ghi chép và quản lý nhật ký giám sát chất lượng thi công và hồ sơ thiết kế công trình hàng ngày theo quy định; phân tích, tổng kết, viết báo cáo về chất lượng các công việc thi công theo định kỳ hàng tháng, quí, năm gửi Ban QLDA. Tập hợp, thu thập và bảo quản các tư liệu về các công việc giám sát chất lượng, chỉnh lý, lưu trữ chúng và gửi cho Ban QLDA;
d) Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật khi ký xác nhận khối lượng, chất lượng, tiến độ của Nhà thầu và các báo cáo, quyết định của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát;
e) Giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để nhà thầu thi công bảo đảm chất lượng tốt.
6. Quyền hạn của cán bộ giám sát chất lượng thi công.
a) Yêu cầu nhà thầu phải chấp hành đầy đủ chế độ, chính sách, quy định hiện hành về quản lý đầu tư XDCB và các yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng. Không cho phép nhà thầu đưa vào công trường các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị v.v... không đúng chủng loại và chất lượng;
b) Được tham gia và ký biên bản nghiệm thu các loại công việc đã được giao giám sát;
c) Được quyền từ chối không nghiệm thu, xác nhận các khối lượng thi công không bảo đảm chất lượng;
d) Khi thấy nghi ngờ về chất lượng, được quyền yêu cầu nhà thầu kiểm tra, thí nghiệm lại. Nếu công việc phức tạp, vượt quá quyền hạn thì báo cáo Ban QLDA đề nghị cho phép kiểm định hoặc giám định chất lượng;
e) Đề xuất Ban QLDA tạm đình chỉ thi công nếu phát hiện nhà thầu thi công không bảo đảm chất lượng hoặc sử dụng các vật liệu, cấu kiện không đúng quy định. Nếu thấy cấp trên trực tiếp có biểu hiện bao che cho Nhà thầu thì được quyền báo cáo vượt cấp. Trong trường hợp, nếu xét thấy có nguy cơ xảy ra sự cố công trình hoặc công trình có biểu hiện mất an toàn hay mất an toàn cho công trình bên cạnh thì được quyền tạm đình chỉ thi công và báo cáo ngay với Ban BQLA để xin ý kiến chỉ đạo.