vanban.org

Điều 6. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho các công trình — Quyết định 90/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 04/08/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho các công trình

1. Thực hiện các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác, phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai của tỉnh.

2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai đối với các công trình, hạng mục công trình chuẩn bị thi công và đang thi công; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình và công trình lân cận, đặc biệt đối với thiết bị thi công trên cao, công trình ven sông, khu vực có nguy cơ sạt lở trước và trong khi xảy ra thiên tai.

3. Trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình phải bảo đảm không làm gia tăng rủi ro thiên tai, không phát sinh nguy cơ thiên tai mới.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, diễn tập cho lực lượng trực tiếp quản lý, vận hành, bảo trì công trình về kỹ năng phòng, chống thiên tai và xử lý sự cố công trình.

5. Thực hiện đo đạc, quan trắc, theo dõi, giám sát và cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình:

a) Thường xuyên đo đạc, quan trắc, theo dõi, giám sát nhằm phát hiện, cảnh báo nguy cơ mất an toàn công trình, nhất là các vị trí trọng điểm, xung yếu;

b) Theo dõi, cập nhật kịp thời thông tin khí tượng, thủy văn, diễn biến lũ, triều cường, xâm nhập mặn và các dữ liệu liên quan; cảnh báo nguy cơ xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn công trình, bảo đảm không làm gia tăng rủi ro thiên tai.

6. Thực hiện nâng cấp, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hạng mục công trình theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, đặc biệt các công trình tại khu vực thường xuyên chịu tác động của lũ, sạt lở, xâm nhập mặn.

7. Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn cho các công trình, đặc biệt đối với các công trình xây dựng tại khu vực trọng điểm, xung yếu như: vùng thấp trũng, khu vực cù lao, cồn, ven sông, kênh, rạch; khu vực thường xuyên chịu tác động của lũ, sạt lở bờ sông, ngập lụt, xâm nhập mặn và khu vực đông dân cư.

a) Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ hiện trạng, mức độ an toàn công trình để kịp thời phát hiện, xử lý các hư hỏng, bảo đảm an toàn công trình.

b) Khi có cảnh báo thiên tai, tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng an toàn công trình; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, xử lý kịp thời các hư hỏng nhằm bảo đảm an toàn khi thiên tai xảy ra.

c) Sau khi kết thúc đợt thiên tai, tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình để phát hiện các hư hỏng (nếu có); đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục, ưu tiên các công trình trọng điểm phòng, chống thiên tai như: đê bao, bờ bao, công trình kiểm soát lũ, công trình phòng, chống sạt lở bờ sông; công trình giao thông, điện lực, viễn thông, đặc biệt tại khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn dân cư, hạ tầng thiết yếu, cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ.

8. Sửa chữa, xử lý sự cố ảnh hưởng đến an toàn phòng, chống thiên tai đối với các công trình, hạng mục công trình

a) Tổ chức sửa chữa hư hỏng, xử lý kịp thời sự cố nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn công trình, nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống thiên tai, đặc biệt đối với sự cố sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, hư hỏng đê bao, bờ bao, công trình kiểm soát lũ và công trình tại khu vực ven sông, kênh, rạch, cửa sông, ven biển;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm làm ảnh hưởng đến an toàn công trình hoặc làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai, nhất là các hoạt động gây sạt lở bờ sông, bờ biển, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình, khai thác cát, sỏi trái phép;

c) Trường hợp hư hỏng, sự cố hoặc các tình huống ảnh hưởng đến an toàn công trình vượt quá khả năng xử lý, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai cấp trên để được hỗ trợ theo quy định.

9. Kịp thời cung cấp thông tin, cảnh báo liên quan đến vận hành công trình và nguy cơ ảnh hưởng đến khu vực chịu tác động cho chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan, đặc biệt khu vực hạ lưu, khu dân cư ven sông, kênh, rạch.

10. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.

11. Xây dựng, rà soát, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các phương án ứng phó thiên tai phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của địa phương theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, trong đó chú trọng các loại hình thiên tai như lũ, ngập lụt, sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, triều cường và các tình huống thiên tai khác có thể xảy ra.

12. Xây dựng, rà soát, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy trình vận hành công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định khác có liên quan (đối với công trình phải xây dựng quy trình vận hành).

a) Tổ chức xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành theo quy định của pháp luật về quản lý công trình, bảo đảm phù hợp với đặc điểm công trình và điều kiện thiên tai của khu vực;

b) Khi vận hành, thực hiện thông tin, cảnh báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và chính quyền địa phương nơi chịu tác động của quá trình vận hành, đặc biệt đối với khu vực hạ lưu, khu dân cư ven sông, kênh, rạch, cửa sông, ven biển; kịp thời thông tin trong các tình huống lũ, triều cường, xâm nhập mặn và khi thiên tai đang diễn ra;

c) Quá trình vận hành phải được ghi chép đầy đủ vào nhật ký vận hành công trình và được kiểm tra, giám sát theo quy định.

13. Triển khai thực hiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai

a) Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm “bốn tại chỗ”; lựa chọn phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện ứng phó phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của địa phương, đặc biệt đối với các tình huống lũ, ngập lụt, sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, triều cường, xâm nhập mặn;

b) Tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra đối với các công trình và hạ tầng kỹ thuật;

c) Trường hợp xảy ra sự cố thiên tai hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai ảnh hưởng đến an toàn công trình vượt quá khả năng xử lý, phải chủ động triển khai ngay các biện pháp ứng phó để hạn chế thiệt hại; đồng thời báo cáo kịp thời cơ quan phòng, chống thiên tai cấp trên để được hỗ trợ theo quy định;

d) Tổ chức sửa chữa, khôi phục hư hỏng, nâng cấp các công trình nhằm bảo đảm an toàn vận hành trước, trong và sau thiên tai.

14. Lập và lưu trữ thông tin, dữ liệu về thiên tai và hồ sơ quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình

a) Hồ sơ quản lý công trình phải được lập và lưu trữ, bao gồm: tài liệu thiết kế; tài liệu sửa chữa, nâng cấp; tài liệu kiểm định, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng; các biên bản, báo cáo kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn phòng, chống thiên tai; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành và các tài liệu khác có liên quan đến an toàn phòng, chống thiên tai (đối với công trình phải xây dựng quy trình vận hành);

b) Thông tin, dữ liệu về thiên tai ảnh hưởng đến công trình phải được cập nhật thường xuyên, bao gồm thông tin về các loại hình thiên tai như lũ, ngập lụt, sạt lở bờ sông, sạt lở bờ biển, triều cường, xâm nhập mặn và thiệt hại do thiên tai gây ra đối với công trình;

c) Hồ sơ quản lý và thông tin, dữ liệu về thiên tai phải được lưu trữ đầy đủ, có hệ thống tại cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành, sử dụng hoặc được giao quản lý, vận hành, sử dụng các công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định.