vanban.org

Điều 4. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho khu vực dân sinh, kinh tế - xã hội — Quyết định 90/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 04/08/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai áp dụng chung cho khu vực dân sinh, kinh tế - xã hội

1. Việc quản lý, vận hành và sử dụng các khu vực trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai; phù hợp điều kiện thực tế địa phương; bảo đảm không làm gia tăng rủi ro thiên tai, không làm phát sinh rủi ro thiên tai mới, đặc biệt đối với bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, sạt lở bờ sông, triều cường và xâm nhập mặn.

2. Xây dựng, kiện toàn lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực; bảo đảm trang bị dụng cụ, phương tiện, thông tin liên lạc và phương tiện bảo hộ lao động đáp ứng yêu cầu ứng phó với các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh.

3. Xây dựng, ban hành, công bố và công khai nội quy, quy chế quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương nhằm bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai; thường xuyên rà soát, cập nhật, điều chỉnh theo tình hình thực tế.

4. Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong quản lý, vận hành các khu vực; bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng loại khu vực; chú trọng yêu cầu an toàn trước các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn.

5. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, giám sát, vận hành và cảnh báo nguy cơ thiên tai; áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin, hệ thống cảnh báo sớm, giám sát từ xa tại các khu vực có nguy cơ cao.

6. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng dân cư; đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về diễn biến thiên tai, các khu vực trọng điểm xung yếu và khu vực lân cận có nguy cơ xảy ra sự cố, bảo đảm nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó và chủ động phòng tránh phù hợp với đặc thù thiên tai của từng khu vực và khả năng ứng phó tại chỗ.

7. Xây dựng, rà soát, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy trình quản lý, vận hành các khu vực bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai; trong đó xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong từng loại khu vực.

8. Tổ chức quan trắc, theo dõi, giám sát các yếu tố khí tượng, thủy văn và các yếu tố liên quan; kịp thời cập nhật, cung cấp và cảnh báo thông tin về nguy cơ thiên tai, đặc biệt đối với các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở, giông, lốc, xâm nhập mặn.

9. Thực hiện duy tu, bảo vệ, cải tạo, nâng cấp các khu vực; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ trong khu vực, bảo đảm không làm gia tăng rủi ro thiên tai hoặc phát sinh rủi ro mới.

10. Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đột xuất việc thực hiện các quy định về phòng, chống thiên tai tại các khu vực:

a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai tại khu vực, bao gồm việc lấn chiếm dòng chảy, thay đổi mặt bằng tự nhiên, tập kết vật liệu, sử dụng đất và không gian không phù hợp, làm tăng nguy cơ sạt lở, ngập lụt, giông lốc.

b) Kiểm tra, đánh giá và triển khai kịp thời các biện pháp ứng phó thiên tai có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn các khu vực.

c) Xác định và cập nhật danh mục khu vực trọng điểm, xung yếu về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.

d) Trường hợp xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố vượt quá khả năng xử lý tại chỗ, phải tổ chức ngay biện pháp ứng phó ban đầu để hạn chế thiệt hại, đồng thời báo cáo kịp thời cơ quan, người có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý theo quy định.

11. Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai:

a) Xây dựng phương án ứng phó thiên tai phù hợp từng loại hình thiên tai và đặc thù từng khu vực, bảo đảm sát thực tế, khả thi và hiệu quả.

b) Chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện theo phương châm “bốn tại chỗ”, ưu tiên cho các khu vực có nguy cơ cao; tổ chức sơ tán, di dời dân cư kịp thời khi có tình huống thiên tai.

c) Tổ chức diễn tập phương án ứng phó theo kịch bản phù hợp với đặc thù từng khu vực, bảo đảm nâng cao năng lực chỉ huy, điều hành và phối hợp.

d) Tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai, khôi phục hạ tầng, sản xuất, dịch vụ và ổn định đời sống Nhân dân tại các khu vực bị ảnh hưởng.

12. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu về thiên tai và công tác quản lý, vận hành, sử dụng các khu vực theo quy định; bảo đảm đầy đủ, cập nhật, phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai.