vanban.org

Điều 5. Nội dung cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo từng loại khu vực dân sinh, kinh tế - xã hội — Quyết định 90/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 04/08/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 90/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo từng loại khu vực dân sinh, kinh tế - xã hội

1. Đối với khu khai thác khoáng sản; khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác

a) Rà soát, đánh giá các khu vực có nguy cơ mất an toàn như bãi thải, hồ lắng, hố khai thác sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún; kịp thời áp dụng biện pháp gia cố, xử lý bảo đảm an toàn.

b) Bố trí rào chắn, biển cảnh báo; tổ chức kiểm soát người, phương tiện ra vào khu vực khai thác, đặc biệt tại các vị trí nguy hiểm.

c) Thực hiện các biện pháp tiêu thoát nước trong phạm vi khu vực khai thác; bảo đảm không gây ngập úng cục bộ và không ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

d) Thực hiện biện pháp phòng, chống sạt lở, sụt lún, bảo đảm ổn định bờ sông, kênh, rạch và khu vực lân cận.

đ) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn do thiên tai, phải kịp thời dừng hoạt động khai thác, triển khai biện pháp khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

e) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo đảm an toàn khu vực khai thác theo các tình huống thiên tai đặc thù.

2. Đối với khu đô thị và điểm dân cư nông thôn

a) Kiểm tra, gia cố các công trình, nhà ở và hạng mục phụ trợ có nguy cơ mất an toàn, đặc biệt là nhà tạm, mái tôn, bảng hiệu, bồn chứa nước trên cao, cùng hệ thống mái che và các công trình tại cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ; hướng dẫn, hỗ trợ hộ gia đình thực hiện chằng chống nhà cửa trước mùa mưa, bão, giông lốc.

b) Tổ chức cắt tỉa cây xanh; bảo đảm an toàn hệ thống điện, cấp nước trong điều kiện thiên tai.

c) Xác định, khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ngập úng, sạt lở, sụt lún; bố trí cảnh báo và chủ động phương án di dời, sơ tán dân cư khi cần thiết.

d) Quản lý, duy tu hệ thống tiêu thoát nước; tổ chức nạo vét, khơi thông dòng chảy, xử lý các điểm nghẽn, điểm ngập cục bộ.

đ) Quản lý hoạt động xây dựng, cải tạo nhà ở phù hợp điều kiện phòng, chống thiên tai; bảo đảm cao trình nền và khả năng thoát nước.

3. Đối với điểm du lịch, khu du lịch

a) Xây dựng và triển khai phương án bảo đảm an toàn cho khách du lịch và người lao động; xác định phương án sơ tán, di dời tại các khu vực có nguy cơ cao như ven sông, vùng trũng thấp; chủ động tạm dừng hoạt động khi không bảo đảm an toàn.

b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm soát hoạt động của khách du lịch; không để người dân, du khách tiếp cận khu vực nguy hiểm khi có thiên tai.

c) Kiểm tra, gia cố cơ sở vật chất, công trình trong phạm vi quản lý; kịp thời sửa chữa, khắc phục hư hỏng.

4. Đối với khu di tích lịch sử - văn hóa

a) Rà soát các yếu tố có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công trình, cảnh quan và hiện vật.

b) Thực hiện biện pháp gia cố, bảo vệ công trình, hiện vật trước tác động của thiên tai.

c) Xây dựng phương án bảo vệ, di dời hiện vật trong trường hợp cần thiết.

5. Đối với khu công nghiệp

a) Tổ chức kiểm tra, rà soát, gia cố nhà xưởng, kho tàng, máy móc, thiết bị; thực hiện các biện pháp chằng chống bảo đảm an toàn, nhất là đối với hệ thống mái, vách, thiết bị ngoài trời trước mùa mưa, bão.

b) Bảo đảm an toàn hệ thống điện, hệ thống hóa chất, nguyên liệu, nhiên liệu; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các sự cố cháy nổ, rò rỉ, phát tán chất độc hại do thiên tai gây ra, đặc biệt tại các khu vực lưu trữ hóa chất, nhiên liệu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sự cố môi trường.

c) Kiểm tra, khắc phục kịp thời các hư hỏng công trình, thiết bị sau thiên tai; nhanh chóng ổn định sản xuất, bảo đảm an toàn cho người lao động.

d) Xây dựng và triển khai phương án ứng phó sự cố môi trường do thiên tai gây ra trong khu công nghiệp.