Điều 8. Các công trình công cộng.
1. Khu xây dựng các công trình phục vụ công cộng: Có tổng diện tích 2,18 ha, gồm các lô đất có ký hiệu (1).
2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng các công trình phục vụ công cộng được quy định tại bảng 2:
| TT | Tên công trình | Diện tích (ha) | Mật độ xây dựng (%) | Tầng cao trung bình | Hệ số sử dụng đất |
| 1 | Nhà văn hóa tiểu khu | 0,35 | 25-35 | 1-2 | <0,7 |
| 2 | Nhà CLB thể thao | 0,3 | 25-35 | 1-2 | <0,7 |
| 3 | Nhà trẻ mẫu giáo | 0,6 | 30-40 | 1-2 | <0,8 |
| 4 | Sân vui chơi trẻ em | 0,93 |
3. Những quy định khác:
3.1. Nền đất xây dựng:
- Cốt san nền các khu đất xây dựng theo cốt vỉa hè tại các vị trí tương ứng.
- Cốt xây dựng thấp nhất: Trên cốt san nền các khu đất.
- Đối với hệ thống nhà ở chia lô cần được xây dựng thống nhất về chiều cao các tầng, cốt nền, chỉ giới xây dựng … cho từng dãy phố.
3.2. Yêu cầu về quy hoạch – kiến trúc:
- Các công trình phải có mối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xe máy, xe đạp… bố trí thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú, hấp dẫn.
- Hệ thống sân vườn, vườn hoa cây xanh phải được thiết kế đẹp trồng nhiều cây xanh tạo cảnh và cây bóng mát.
- Chỉ giới xây dựng công trình chính được quy định tại bản vẽ quy hoạch giao thông và hồ sơ lộ giới xây dựng.