vanban.org

Điều 4. Quản lý nhà nước về đầu tư — Quyết định 89/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 10/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quản lý nhà nước về đầu tư

1. Ban Quản lý Khu kinh tế:

a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý Khu kinh tế; Giám sát, đánh giá việc thu hút đầu tư vào KCN, KKT theo các ngành, nghề thu hút đầu tư đã đăng ký.

b) Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

c) Tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào KCN, KKT do Bộ Tài chính, các Bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức; Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư; Báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu tư với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

d) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

đ) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về KCN, KKT thuộc thẩm quyền quản lý; Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình xây dựng và phát triển KCN, KKT.

e) Thuê tư vấn trong nước, tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế.

g) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; Việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong KCN, KKT và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp trong quá trình triển khai đầu tư xây dựng dự án đầu tư hoặc tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, tổ chức thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

k) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế. Trường hợp cần thiết, tổ chức thẩm định khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng do nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế đăng ký.

l) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp, kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất chuyển đổi, xây dựng mô hình khu công nghiệp phát triển theo hướng sinh thái và doanh nghiệp sinh thái trên địa bàn tỉnh.

n) Ban Quản lý Khu kinh tế rà soát các quy định thuộc lĩnh vực đầu tư liên quan đến dự án để xác định hành vi vi phạm hành chính và lập biên bản làm việc theo quy định; Chuyển biên bản làm việc và hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền để lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp thẩm định dự án đầu tư, hiệu quả kinh tế của dự án; đánh giá về năng lực tài chính và khả năng huy động vốn thực hiện dự án của nhà đầu tư; hỗ trợ đầu tư, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư thuộc phạm vi quản lý.

b) Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; tích hợp danh mục các công trình, dự án kêu gọi, thu hút đầu tư vào KCN, KKT vào danh mục các dự án kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

c) Thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính, tham mưu xử lý và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm hành chính theo quy định.

3. Sở Xây dựng phối hợp tham gia ý kiến thẩm định quyết định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở, dự án khu đô thị, khu chức năng khác theo quy định pháp luật về nhà ở, phát triển đô thị và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Công an tỉnh phối hợp thẩm định đối tác đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế; Phối hợp với các cơ quan có liên quan điều tra, xác minh các trường hợp xét thấy có hoạt động nghi vấn liên quan đến quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, môi giới đầu tư không lành mạnh, nhất là “đầu tư chui”, “núp bóng đầu tư” và các hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật khác làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư.

5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định, đánh giá các yếu tố liên quan đến quốc phòng, an ninh của các dự án, công trình trong khu vực biên giới.

6. UBND cấp xã:

a) Hướng dẫn nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư đến Ban Quản lý Khu kinh tế để thực hiện các thủ tục về cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Quyết định chủ trương đầu tư, chuyển nhượng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

b) Tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế trong thời hạn quy định. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không có văn bản trả lời thì được xem như chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.

c) Trường hợp phải thực hiện khảo sát địa điểm đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì thực hiện (nếu thấy cần thiết) thì trong thời hạn quy định, thực hiện khảo sát địa điểm và có văn bản trả lời gửi Ban Quản lý Khu kinh tế.

d) Chủ động rà soát, phối hợp đôn đốc xử lý đối với các dự án vi phạm các quy định của pháp luật về lĩnh vực đầu tư.

đ) Định kỳ tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư gửi Ban Quản lý Khu kinh tế xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn, Kế hoạch đầu tư công hàng năm, đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn trình UBND tỉnh.

e) Phối hợp đề xuất UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu kinh tế; Phối hợp giải trình các nội dung theo yêu cầu của các Bộ, ngành trong quá trình thẩm định nguồn vốn.

g) Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo tiến độ triển khai thực hiện đầu tư (đối với các dự án do đơn vị làm chủ đầu tư) và các nội dung có liên quan (nếu có) về Ban Quản lý Khu kinh tế để tổng hợp tình hình đầu tư phát triển KCN, KKT, đồng thời báo cáo UBND tỉnh.

h) Chỉ đạo lực lượng chức năng và các bộ phận chuyên môn bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình triển khai dự án; kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi xây dựng trái phép, lấn chiếm đất trong phạm vi dự án.

i) Phối hợp thực hiện công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án đầu tư vào KCN, KKT theo quy định.