vanban.org

Điều 70. Giám sát, đánh giá đầu tư — Luật đầu tư số 61/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 90/2025/QH15 · 25/06/2025 Thay thế: 71/2025/QH15 · 14/06/2025
Quốc hội Ban hành 17/06/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 146 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 61/2020/QH14 › Chương VI › Điều 70
Đọc toàn văn

Điều 70. Giám sát, đánh giá đầu tư

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

 c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Nội dung kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

5. Cơ quan, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

6. Việc thanh tra, kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán.

Sửa đổi bởi 90/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.