vanban.org

Điều 23. Thu hồi kinh phí từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước — Quyết định 89/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Kon Tum Ban hành 20/11/2004 Hiệu lực 20/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2004/QĐ-UBND V/v ban hành qui định quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học & công nghệ · 89/2004/QĐ-UBND
20/11/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2004/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thu hồi kinh phí từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước

1/ Đối tượng thu hồi:

- Các dự án sản xuất thử nghiệm (có sản phẩm được thương mại hoá).

- Các dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài.

- Các đối tượng khác theo quy định của Nhà nước.

2/ Nội dung thu:

- Thu do bán các sản phẩm thực hiện đỊ tài, dự án khoa học và công nghệ.

- Thu do bán vật tư còn thừa sau khi thực hiện.

- Thu từ bán tài sản cố định, công cụ lao động đĨ phục vụ cho đỊ tài, dự án khi kết thúc.

- Thu khác (nếu có).

3/ Mức thu hồi:

a/ Mức kinh phí thu hồi đối với các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài được Hội đồng thẩm duyệt đỊ cương và dự toán kinh phí quyết định, cụ thể:

- Mức thu hồi từ 60-70%: áp dụng đối với các dự án phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn, miền núi, các vùng kinh tế khó khăn.

- Mức thu hồi từ 70-80% áp dụng đối với:

+ Các dự án tạo ra sản phẩm hàng hoá có tính công nghiệp được thương mại hoá nhưng sản phẩm ở qui mô nhỏ hoặc đơn chiếc.

+ Các dự án về công nghệ cao theo qui định của cấp có thẩm quyền.

+ Các dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học từ nước ngoài.

- Mức thu hồi kinh phí 80-100%: áp dụng đối với dự án không thuộc các trường hợp nêu trên.

Các mức thu hồi trên có thể được xem xét áp dụng trong phần kinh phí Nhà nước cấp đầu tư vào các hạng mục chi phí sản xuất trực tiếp của dự án đĨ cho ra các sản phẩm hoặc toàn bộ đầu tư (kể cả đầu tư gián tiếp).

b/ Mức thu hồi kinh phí đối với các đỊ tài, dự án thuộc các đối tượng khác phải thu hồi kinh phí theo quy định của Nhà nước, trên cơ sở ý kiến đỊ xuất của Hội đồng thẩm duyệt đỊ cương, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức thu hồi thấp hơn mức quy định chung, nhưng không thấp hơn 50% mức kinh phí được Nhà nước cấp.

Trong quá trình triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ nếu gặp rủi ro do khách quan đem lại (bão lụt, hoả hoạn, thị trường biến động, mất mùa,...) sẽ được xem xét đĨ miễn giảm kinh phí thu hồi. Trong trường hợp này, các đơn vị chủ trì đỊ tài, dự án phải có báo cáo cụ thể bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ về quá trình triển khai thực hiện và những rủi ro trong quá trình thực hiện các đỊ tài, dự án; khả năng hoàn trả kinh phí đầu tư từ ngân sách Nhà nước (đối với các đỊ tài, dự án không thể tiếp tục triển khai) hoặc kinh phí thu hồi (đối với đỊ tài, dự án tiếp tục triển khai cho đến khi kết thúc). Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, xác nhận và phối hợp với Sở Tài chính xem xét, quyết định việc hoàn trả kinh phí đầu tư hoặc miễn giảm kinh phí thu hồi.

Kinh phí thu hồi sẽ được nộp vào tài khoản chuyên thu tại kho bạc tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ làm chủ tài khoản. Số dư tài khoản chuyên thu cuối năm sẽ được chuyển sang năm sau đĨ sử dụng. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo tình hình thu chi kinh phí thu hồi tổng hợp chung vào kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh gởi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.