vanban.org

Điều 22. Quản lý và sử dụng kinh phí — Quyết định 89/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Kon Tum Ban hành 20/11/2004 Hiệu lực 20/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2004/QĐ-UBND V/v ban hành qui định quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học & công nghệ · 89/2004/QĐ-UBND
20/11/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2004/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quản lý và sử dụng kinh phí

1/ Đề tài thuộc cấp nào thì do cấp đó giải quyết kinh phí, trường hợp đặc biệt cần thiết, cơ quan quản lý cấp trên có thể giải quyết hỗ trợ một phần kinh phí đĨ thực hiện. Kinh phí chương trình, dự án, đỊ tài khoa học và công nghệ được sử dụng từ các nguồn:

+ Kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ của tỉnh, ngành.

+ Kinh phí từ các chương trình quốc gia được Trung ương giao.

+ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ.

+ Quỹ đầu tư và phát triển sản xuất.

+ Kinh phí do ký kết hợp đồng.

+ Vốn huy động trong nhân dân .

+ Vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi.

+ Nguồn kinh phí đầu tư của nước ngoài.

+ Nguồn khác .

Các nguồn kinh phí phải đáp ứng yêu cầu theo thời gian tiến độ của chương trình, dự án, đề tài khoa học và công nghệ.

2/ Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước quy định.

Kinh phí nghiên cứu khoa học và công nghệ tuyệt đối chỉ đựơc sử dụng vào các khoản cần thiết cho việc thực hiện đỊ tài theo quy định của Nhà nước. Đối với những đơn vị không đảm bảo yêu cầu cơ bản về cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ không giao nhiệm vụ trừ trường hợp đặc biệt.