vanban.org

Điều 20. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ — Quyết định 89/2004/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 31/07/2018
Kon Tum Ban hành 20/11/2004 Hiệu lực 20/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2004/QĐ-UBND V/v ban hành qui định quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học & công nghệ · 89/2004/QĐ-UBND
20/11/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 89/2004/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đĨ đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại Điều 25 của Quy định này và được hưởng ưu đãi về tín dụng đĨ vay đầu tư cho các hoạt động khoa học và công nghệ theo điều lệ của các quỹ nơi vay vốn. Thu nhập tăng thêm sau thuế do ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ được trích 50% đĨ đầu tư lại cho hoạt động khoa học và công nghệ và thưởng cho cá nhân, tập thể có công trong việc nghiên cứu tạo ra và tổ chức ứng dụng thành công thành tựu khoa học và công nghệ đó; thời gian trích tối đa không quá 3 năm.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển của mình vào sản xuất và đời sống, được tạo điều kiện đĨ quảng cáo, giới thiệu, trình diễn kết quả nghiên cứu và phát triển; tham gia triển lãm, hội chợ.

3. Lợi nhuận thu được khi chuyển nhượng, chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển được phân chia cho các nhà khoa học tạo ra kết quả, cho chủ sở hữu kết quả, cho tổ chức khoa học và công nghệ của nhà khoa học và cho người môi giới. Tỷ lệ phân chia được thoả thuận trong hợp đồng khoa học và công nghệ giữa các bên.

Trong trường hợp công nghệ được tạo ra là kết quả của đỊ tài nghiên cứu khoa học và công nghệ do ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí (trừ các công nghệ thuộc bí mật về an ninh, quốc phòng và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác đang được bảo hộ) thì tác giả được nhận tối đa 30% giá thanh toán chuyển giao công nghệ.

4. Người môi giới cho việc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ được tạo ra bằng ngân sách Nhà nước được hưởng tối đa 10% giá thanh toán chuyển giao công nghệ, mức cụ thể và trách nhiệm thanh toán khoản kinh phí này do các bên thoả thuận.