Điều 5. Thuỷ lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam.
Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước được xác định trên cơ sở chất lượng phục vụ, hiệu quả sản xuất, điều kiện kinh tế - xã hội.
Mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước trong tỉnh qui định như sau:
1) Mức thu thuỷ lợi phí:
a/ Tưới bằng động lực, tiêu bằng trọng lực:
- Đông Xuân: 400.000 đồng/ha/vụ.
- Hè Thu: 350.000 đồng/ha/vụ.
- Mùa: 320.000 đồng/ha/vụ.
b/ Tưới tiêu tạo nguồn bằng trọng lực:
Mức thu thuỷ lợi phí được tính cho cả năm như sau:
+ Đất trồng lúa:
- Vùng sản xuất lúa 3 vụ: 140.000 đồng/ha/năm.
- Vùng sản xuất lúa 1,2 vụ: 120.000 đồng/ha/năm.
Nếu sản xuất lúa 2 hoặc 3 vụ, diện tích tính thuỷ lợi phí căn cứ vào diện tích lúa đông xuân.
+ Đất trồng rau, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày: 40.000 đồng/ha/năm.
+ Đất sản xuất muối: 120.000 đồng/ha/năm.
c/ Đối với diện tích tưới tiêu bằng động lực:
Do các tổ chức, cá nhân làm dịch vụ thì mức thu thoả thuận theo hợp đồng kinh tế giữa hộ dùng nước và tổ chức, cá nhân làm dịch vụ tưới tiêu, đồng thời tổ chức, cá nhân làm dịch vụ tưới tiêu có trách nhiệm trả thay thuỷ lợi phí cho hộ nông dân.
2) Mức thu tiền nước:
+ Nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi trang trại: 250 đồng/m3.
+ Nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: 90.000 đồng/ha/năm.
+ Nước dùng nuôi trồng thuỷ sản: 100 đồng/m2 mặt nước/năm.
+ Thuyền, sà lan vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thuỷ lợi: 2.000 đồng/tấn/lượt.
+ Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí: 10% tổng giá trị doanh thu.
+ Nuôi thuỷ sản tại hồ chứa, nuôi cá bè: 7% giá trị sản lượng.