vanban.org

Điều 11. Phạm vị bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố. — Quyết định 882/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2014 Thay thế: 32/2014/QĐ-UBND · 11/12/2014
Bến Tre Ban hành 24/03/2005 Hiệu lực 24/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 882/2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong tỉnh Bến Tre · 882/2005/QĐ-UB
21/12/201432/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 882/2005/QĐ-UB › Chương VII › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phạm vị bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

          Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi trong tỉnh được quy định như sau:

          a) Đối với công trình cống:

          - Theo chiều dọc cống: kể từ giới hạn phần xây đúc ngoài cùng trở ra mỗi phía 50 mét;

          - Theo chiều ngang cống: chiều rộng lưu không mỗi bên là 5 mét đến 10 mét, tính từ phần xây đúc ngoài cùng trở ra và được kéo thẳng từ phía thượng lưu đến hạ lưu;

          - Đối với những công trình vừa và lớn do Trung ương đầu tư sẽ có qui định cắm mốc cụ thể.

          b) Đối với đê sông:

          - Đối  với các khu dân cư: phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5 mét về cả hai phía sông và phía đồng.

          - Đối với  các vùng khác: phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 20 mét về phía sông, 25 mét về phía đồng.

          c) Đê biển: phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 200 mét về phía biển, 15 mét về phía đồng. Đối với đê biển ở nơi có rừng ngập mặn phạm vi bảo vệ từ 200 mét đến 500 mét với rừng hiện có về phía biển, 15 mét về phía đồng.

          d) Các tuyến đê khác: phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra mỗi phía là 5 mét.

          e) Việc bảo vệ trạm bơm, kênh chìm, kênh kiên cố được quy định như sau:

          - Trạm bơm phải có hàng rào bảo vệ;

          - Đối với kênh chìm là kênh trục chính: chiều rộng bờ kênh và lưu không mỗi bên từ 10 mét đến 15 mét;

          - Đối với kênh chìm là kênh nội đồng: chiều rộng bờ kênh và lưu không mỗi bên từ 5 mét đến 7 mét;

          - Kênh đã kiên cố: chiều rộng bờ kênh mỗi bên từ 3 mét đến 5 mét.