Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị (không bao gồm phí khai thác thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP); trong đó:
a) Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật. Định mức lao động bao gồm:
Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy định chung về các ngạch tương đương là: kĩ sư và kĩ thuật viên. Ký hiệu “Nhóm 2” tại các bảng định mức được xác định là 01 nhóm làm việc gồm 02 lao động kỹ thuật trực tiếp có cấp bậc chuyên môn cụ thể ghi kèm theo;
Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc của nhóm lao động theo định biên. Khi lập dự toán, 01 công nhóm được tính bằng tổng hao phí tiền lương của các cá nhân trong nhóm lao động đó. Định mức lao động được xác định cụ thể theo 02 khu vực thực hiện:
Lao động ngoại nghiệp: Là hao phí thời gian thực hiện các công việc trực tiếp tại hiện trường, thực địa ngoài cơ quan (gồm: khảo sát hiện trạng vị trí thửa đất; đo đạc kiểm tra ranh giới; phỏng vấn, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra tại các xã, phường, khu vực định giá);
Lao động nội nghiệp: Là hao phí thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng làm việc (gồm: tổng hợp, làm sạch và phân loại số liệu điều tra; tính toán, phân tích thống kê giá đất; lập mô hình bảng tính; rà soát xử lý giáp ranh; xây dựng dự thảo bảng giá đất, báo cáo thuyết minh phương án giá đất và chứng thư định giá đất).
b) Định mức dụng cụ lao động: Là thời gian sử dụng (số ca) các dụng cụ lao động cần thiết trong quá trình thực hiện công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Thời hạn sử dụng dụng cụ tính bằng tháng làm căn cứ tính mức hao mòn. Mức sử dụng dụng cụ nhỏ, phụ tính bằng 5% (năm phần trăm) mức sử dụng dụng cụ chính.
c) Định mức tiêu hao vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Mức tiêu hao vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt tính bằng 8% (tám phần trăm) mức vật liệu chính.
d) Định mức tiêu hao năng lượng: Là lượng điện năng (kWh) tiêu hao cần thiết để vận hành các máy móc, thiết bị dùng điện phục vụ công tác nội nghiệp, được tính theo công thức:
| Điện năng | = | Định mức dụng cụ lao động, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây) |
đ) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: Là thời gian (số ca) sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Thời hạn sử dụng máy tính bằng tháng làm căn cứ trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
e) Định mức tiêu hao nhiên liệu: Không phát sinh do toàn bộ máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác định giá đất là thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin vận hành bằng điện năng; phương tiện giao thông phục vụ công tác khảo sát, điều tra ngoại nghiệp tại địa phương không cấu thành trong định mức mà được lập dự toán thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành của Nhà nước.
2. Nội dung xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Lâm Đồng với 124 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 20 phường, 103 xã, 01 đặc khu; số điểm điều tra 124); 23.650 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 124 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); (số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể).
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 50 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra = 13 phường + 37 xã); 9.830 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 25 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
4. Trường hợp số điểm điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán kinh phí sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh tại nội dung công việc tại mục 1.1 của Bảng 04 Phụ lục I và Bảng 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp số lượng phiếu điều tra thay đổi với điều kiện chuẩn theo khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán kinh phí sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh theo nội dung công việc mục 1.2 của Bảng 04 Phụ lục I và Bảng 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng trên địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, trên địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
7. Nội dung xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này (tương ứng tại Điều 10 và Phụ lục V) tính cho tỉnh Lâm Đồng với khối lượng chuẩn là 62 đơn vị hành chính cấp xã có sự biến động (gồm 10 phường, 52 xã; 62 điểm điều tra kinh tế - xã hội) và 11.830 phiếu điều tra giá đất thị trường. Trường hợp số điểm điều tra, số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn thì dự toán chi phí được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận quy định tại phần Ghi chú của Bảng 28 Phụ lục V.
8. Nội dung xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này (tại Điều 11 và Phụ lục VI) theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 tính cho một khu vực chuẩn có quy mô diện tích 05 ha đối với đất phi nông nghiệp, 10 ha đối với đất nông nghiệp; bao gồm: 03 loại đất đối với đất phi nông nghiệp, 01 loại đất đối với đất nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành công trên địa bàn 01 xã, phường. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.