ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 88/2026/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước trong công tác: xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các công việc sau:
1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
3. Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; hệ số điều chỉnh giá đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Quy định từ viết tắt
Quy định về từ viết tắt trong tập định mức này như sau:
| STT | Nội dung viết tắt | Viết tắt |
| 1 | Kĩ sư bậc 1 | KS1 |
| 2 | Kĩ sư bậc 2 | KS2 |
| 3 | Kĩ sư bậc 3 | KS3 |
| 4 | Kĩ sư bậc 4 | KS4 |
| 5 | Kĩ sư bậc 5 | KS5 |
| 6 | Kĩ sư bậc 6 | KS6 |
| 7 | Kĩ sư bậc 7 | KS7 |
| 8 | Kĩ sư bậc 8 | KS8 |
| 9 | Kĩ sư bậc 9 | KS9 |
| 10 | Kĩ thuật viên bậc 4 | KTV4 |
| 11 | Đơn vị tính | ĐVT |
| 12 | Số thứ tự | STT |
| 13 | Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) | Thời hạn (tháng) |
| 14 | Ủy ban nhân dân | UBND |
| 15 | Quyết định | QĐ |
| 16 | Héc ta | ha |
Điều 4. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động và định mức vật tư, thiết bị (không bao gồm phí khai thác thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP); trong đó:
a) Định mức lao động: Là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp thực hiện công tác định giá đất là lao động kỹ thuật. Định mức lao động bao gồm:
Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành nông nghiệp và môi trường và quy định chung về các ngạch tương đương là: kĩ sư và kĩ thuật viên. Ký hiệu “Nhóm 2” tại các bảng định mức được xác định là 01 nhóm làm việc gồm 02 lao động kỹ thuật trực tiếp có cấp bậc chuyên môn cụ thể ghi kèm theo;
Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc của nhóm lao động theo định biên. Khi lập dự toán, 01 công nhóm được tính bằng tổng hao phí tiền lương của các cá nhân trong nhóm lao động đó. Định mức lao động được xác định cụ thể theo 02 khu vực thực hiện:
Lao động ngoại nghiệp: Là hao phí thời gian thực hiện các công việc trực tiếp tại hiện trường, thực địa ngoài cơ quan (gồm: khảo sát hiện trạng vị trí thửa đất; đo đạc kiểm tra ranh giới; phỏng vấn, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra tại các xã, phường, khu vực định giá);
Lao động nội nghiệp: Là hao phí thời gian thực hiện các công việc tại văn phòng làm việc (gồm: tổng hợp, làm sạch và phân loại số liệu điều tra; tính toán, phân tích thống kê giá đất; lập mô hình bảng tính; rà soát xử lý giáp ranh; xây dựng dự thảo bảng giá đất, báo cáo thuyết minh phương án giá đất và chứng thư định giá đất).
b) Định mức dụng cụ lao động: Là thời gian sử dụng (số ca) các dụng cụ lao động cần thiết trong quá trình thực hiện công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Thời hạn sử dụng dụng cụ tính bằng tháng làm căn cứ tính mức hao mòn. Mức sử dụng dụng cụ nhỏ, phụ tính bằng 5% (năm phần trăm) mức sử dụng dụng cụ chính.
c) Định mức tiêu hao vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Mức tiêu hao vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt tính bằng 8% (tám phần trăm) mức vật liệu chính.
d) Định mức tiêu hao năng lượng: Là lượng điện năng (kWh) tiêu hao cần thiết để vận hành các máy móc, thiết bị dùng điện phục vụ công tác nội nghiệp, được tính theo công thức:
| Điện năng | = | Định mức dụng cụ lao động, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây) |
đ) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: Là thời gian (số ca) sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để hoàn thành công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Thời hạn sử dụng máy tính bằng tháng làm căn cứ trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
e) Định mức tiêu hao nhiên liệu: Không phát sinh do toàn bộ máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác định giá đất là thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin vận hành bằng điện năng; phương tiện giao thông phục vụ công tác khảo sát, điều tra ngoại nghiệp tại địa phương không cấu thành trong định mức mà được lập dự toán thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành của Nhà nước.
2. Nội dung xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Lâm Đồng với 124 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 20 phường, 103 xã, 01 đặc khu; số điểm điều tra 124); 23.650 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 124 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); (số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể).
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 50 đơn vị hành chính cấp xã (số điểm điều tra = 13 phường + 37 xã); 9.830 phiếu điều tra (240 phiếu/phường, 180 phiếu/xã, 25 điểm điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung thêm); số lượng phiếu điều tra trên mỗi đơn vị phường/xã có thể thay đổi tùy theo điều kiện đặc thù và mức độ phát triển của mỗi địa bàn cụ thể.
4. Trường hợp số điểm điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán kinh phí sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh tại nội dung công việc tại mục 1.1 của Bảng 04 Phụ lục I và Bảng 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp số lượng phiếu điều tra thay đổi với điều kiện chuẩn theo khoản 2, khoản 3 Điều này thì dự toán kinh phí sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh theo nội dung công việc mục 1.2 của Bảng 04 Phụ lục I và Bảng 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng trên địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01ha, trên địa bàn 01 xã, phường; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
7. Nội dung xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này (tương ứng tại Điều 10 và Phụ lục V) tính cho tỉnh Lâm Đồng với khối lượng chuẩn là 62 đơn vị hành chính cấp xã có sự biến động (gồm 10 phường, 52 xã; 62 điểm điều tra kinh tế - xã hội) và 11.830 phiếu điều tra giá đất thị trường. Trường hợp số điểm điều tra, số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn thì dự toán chi phí được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận quy định tại phần Ghi chú của Bảng 28 Phụ lục V.
8. Nội dung xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này (tại Điều 11 và Phụ lục VI) theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 tính cho một khu vực chuẩn có quy mô diện tích 05 ha đối với đất phi nông nghiệp, 10 ha đối với đất nông nghiệp; bao gồm: 03 loại đất đối với đất phi nông nghiệp, 01 loại đất đối với đất nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành công trên địa bàn 01 xã, phường. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
Điều 5. Bảng hệ số
1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
Khu vực Diện tích (ha) | Các xã | Các phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,65 | 0,75 |
| 0,5 | 0,80 | 0,90 |
| 1 | 1,00 | 1,10 |
| 3 | 1,20 | 1,30 |
| 5 | 1,60 | 1,70 |
| 10 | 2,00 | 2,10 |
| 30 | 2,60 | 2,70 |
| 50 | 3,20 | 3,30 |
| 100 | 4,00 | 4,10 |
| 300 | 4,80 | 4,90 |
| ≥ 500 | 5,80 | 5,90 |
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
Khu vực Diện tích (ha) | Các xã | Các phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,60 | 0,70 |
| 0,5 | 0,70 | 0,80 |
| 1 | 0,85 | 0,95 |
| 3 | 1,00 | 1,10 |
| 5 | 1,40 | 1,50 |
| 10 | 1,80 | 1,90 |
| 30 | 2,20 | 2,30 |
| 50 | 2,80 | 2,90 |
| 100 | 3,40 | 3,50 |
| 300 | 4,00 | 4,10 |
| ≥ 500 | 4,80 | 4,90 |
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
Khu vực Diện tích (ha) | Các xã | Các phường |
| ≤ 0,1 | 0,50 | 0,60 |
| 0,3 | 0,65 | 0,75 |
| 0,5 | 0,80 | 0,90 |
| 1 | 1,00 | 1,10 |
| 3 | 1,20 | 1,30 |
| 5 | 1,40 | 1,50 |
| 10 | 1,60 | 1,70 |
| 30 | 1,80 | 1,90 |
| 50 | 2,00 | 2,10 |
| 100 | 2,20 | 2,30 |
| 300 | 2,40 | 2,50 |
| 500 | 2,60 | 2,70 |
| 1.000 | 2,80 | 2,90 |
| 3.000 | 3,00 | 3,10 |
| ≥ 5.000 | 3,20 | 3,30 |
3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các bảng 01, 02 và bảng 03 được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất có diện tích lớn nhất.
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này
Điều 8. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 11. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành định mức kinh tế kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự toán phục vụ công tác định giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã ký hợp đồng thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Các bước công việc, hạng mục đã thực hiện hoàn thành và được nghiệm thu thì thực hiện theo dự toán, giá trị hợp đồng đã được phê duyệt;
b) Đối với các gói thầu thực hiện theo hình thức hợp đồng trọn gói: Tiếp tục thực hiện theo các điều khoản, khối lượng và giá trị hợp đồng đã ký kết. Trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật về đất đai dẫn đến phát sinh các bước công việc, hạng mục công việc hoặc yêu cầu kỹ thuật mới ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết thì Chủ đầu tư lập dự toán bổ sung đối với khối lượng phát sinh theo Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Đối với các gói thầu thực hiện theo hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công: Khối lượng công việc chưa thực hiện hoặc chưa được nghiệm thu được phép điều chỉnh dự toán theo Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này nếu trong hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ có điều khoản cho phép điều chỉnh khi chính sách, định mức của Nhà nước thay đổi.
2. Các dự toán đang trong quá trình thẩm định, chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì lập, thẩm định và phê duyệt theo Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp nội dung đề xuất của các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Như Khoản 3 Điều 14; - Đảng ủy UBND tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh: - Báo và PT-TH Lâm Đồng; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP UBND tỉnh); - Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh; - Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh; - Lưu: VT, NNMT(Hn). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |