vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. — Quyết định 87/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2016 Thay thế: 22/2016/QĐ-UBND · 18/02/2016
Lâm Đồng Ban hành 30/11/2009 Hiệu lực 10/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 87/2009/QĐ-UBND
28/02/201622/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

1. Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt cho phép khai thác, sử dụng, công bố tài liệu quý, hiếm, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và người nước ngoài trong phạm vi quyền hạn của mình.

2. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ, trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước và tài liệu lưu trữ quý, hiếm.                                                                                                                                                                                                                                                    

3. Trưởng phòng Nội vụ huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Kho Lưu trữ huyện trừ tài liệu quý, hiếm và tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

Nguyên tắc và trình tự thủ tục được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cho phép khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại lưu trữ của cơ quan, tổ chức.

5. Danh mục tài liệu lưu trữ quý, hiếm, tài liệu mật tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh, Lưu trữ cấp huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt.