Điều 14. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì dự án SXTN theo các nội dung, tiêu chuẩn sau đây:
14.1. Giá trị công nghệ và kinh tế của phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 65 điểm).
a. Đánh giá tổng quan trình độ công nghệ trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự am hiểu và nắm bắt được thông tin về các công nghệ, các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến dự án, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của dự án, về luận cứ xuất xứ của dự án mà dựa vào đó tác giả xây dựng dự án,...).
b. Xác định nội dung và các vấn đề đặt ra mà dự án cần triển khai thực hiện:
- Luận cứ rõ những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết (cần hướng vào để triển khai thực hiện) nhằm đạt được mục tiêu, sản phẩm mà dự ánđặt ra (rõ; đầy đủ và chi tiết).
- Nội dung, trình tự các bước công việc thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; sáng tạo).
c. Phương án triển khai:
- Phương án tổ chức sản xuất thử nghiệm: mô tả, phân tích các điều kiện về địa điểm, mặt bằng, nhà xưởng, nhân lực, vật tư, thiết bị, sơ đồ qui trình công nghệ, yếu tố môi trường và giải pháp khắc phục,...(hợp lý và có tính khả thi).
- Phương án tài chính: phân tích và tính toán tài chính của quá trình thực hiện dự án về chủng loại sản phẩm và khối lượng sản phẩm (đầy đủ và chính xác).
- Phương án tiêu thụ sản phẩm và khả năng hoàn trả kinh phí thu hồi: chứng minh được đầu ra của sản phẩm (có nhu cầu và địa chỉ tiêu thụ cụ thể, giá thành và chất lượng sản phẩm được xã hội chấp nhận).
d. Sản phẩm của dự án và khả năng phát triển của dự án sau khi kết thúc: chứng minh được tính ổn định và tiên tiến của công nghệ, chất lượng và giá thành sản phẩm, phân tích và làm rõ được tính khả thi của phương án chuyển giao công nghệ hoặc mở rộng sản xuất.
14.2. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì dự án SXTN (được đánh giá tối đa 25 điểm).
a. Kinh nghiệm thực tế sản xuất kinh doanh và những thành tựu nổi bật về triển khai công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án.
- Số năm kinh nghiệm, số dự án đã thực hiện.
- Số công trình KH&CN đã được áp dụng hoặc chuyển giao vào sản xuất.
- Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm dự án(tính khoa học và hợp lý trong nội dung và phương án triển khai thực hiện, v.v...).
b. Tiềm lực (liên quan đến dự án tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án.
c. Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện dự án.
d. Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu triển khai công nghệ của những người tham gia thực hiện dự án,...
14.3. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (được đánh giá tối đa 10 điểm).
a. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề nghị hỗ trợ, mức độ chi tiết của dự toán.
b. Tính khả thi của việc huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án.