vanban.org

Điều 13. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài. — Quyết định 87/2003/QĐ-UBBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2009 Thay thế: 12/2009/QĐ-UBND · 03/03/2009
Bình Thuận Ban hành 23/12/2003 Hiệu lực 23/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 61/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT Ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấpTỉnh". · 87/2003/QĐ-UBBT
23/12/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 87/2003/QĐ-UBBT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài.

Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau đây:

13.1. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 70 điểm).

a. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và xu hướng phát triển: thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài về lĩnh vực nghiên cứu (có được những thông tin về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài, những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của đề tài,...).

b. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu:

- Luận cứ rõ cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu cho vấn đề cần giải quyết (khoa học, chi tiết, độc đáo).

- Nội dung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra (hợp lý; mới, sáng tạo).

- Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sẽ sử dụng - so sánh với các phương  thức giải quyết tương tự khác (phù hợp; mới, sáng tạo).

c.      Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu:

- Chứng minh được sự tham gia của cơ quan tiếp nhận kết quả nghiên cứu vào quá trình thực hiện đề tài (đề tài có địa chỉ áp dụng cụ thể,...).

- Tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu.

- Có phương án khả thi gắn nghiên cứu với bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN.

- Sản phẩm đầu ra rõ ràng, cụ thể.

- Đối với đề tài khoa học công nghệ:

+ Chi tiết hoá được loại hình sản phẩm của đề tài so với đặt hàng.

+ Tạo được khối lượng sản phẩm và cụ thể hoá được các chỉ tiêu chất lượng tiên tiến.

- Đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn:Tạo ra được các sản phẩm cụ thể thiết thực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (báo cáo luận giải cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, báo cáo phân tích kết quả điều tra thực tiễn, bản kiến nghị giải pháp và chính sách hợp lý,...). 

13.2. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (được đánh giá tối đa 25 điểm).

a. Kinh nghiệm nghiên cứu của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài: số năm kinh nghiệm, số đề tài đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu.

b. Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cứu đề tài của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài:

- Số công trình đã công bố trên các tạp chí chuyên ngành; số công trình được cấp văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp; giải thưởng KH&CN liên quan khác.

- Số công trình đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng,...

c. Năng lực tổ chức quản lý của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, v.v...).

d. Tiềm lực (liên quan đến đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì) của tổ chức KH&CN đăng ký chủ trì thực hiện đề tài.

- Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng,...) hiện có đảm bảo cho việc thực hiện đề tài.

- Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện đề tài,...

- Năng lực hiện có về hợp tác quốc tế.

13.3. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (được đánh giá tối đa 5 điểm):

a. Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán.

b.     Khả năng huy động các nguồn vốn khác cho việc thực hiện đề tài.