vanban.org

Điều 15. Sử dụng và quản lý kinh phí từ nguồn lãi, phí đã cấp: — Quyết định 86/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2017 Thay thế: 26/2017QĐ-UBND · 04/08/2017
Hà Nội Ban hành 07/07/2009 Hiệu lực 17/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
17/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sử dụng và quản lý kinh phí từ nguồn lãi, phí đã cấp:

1. Đối với 50% để chi trả phí ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Cụ thể như sau:

- Phí ủy thác cho chủ dự án.

- Chi phí hoạt động nghiệp vụ về hướng dẫn, thẩm định, giải ngân, kiểm tra, theo dõi xử lý nợ, thu hồi vốn, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay.

- Chi phí quản lý công vụ (vật liệu văn phòng, in ấn, công tác phí, tập huấn nghiệp vụ, tuyên truyền, tài liệu sách báo, đoàn thể,…), mua sắm tài sản, công cụ lao động, phương tiện làm việc phục vụ công tác cho vay vốn.

- Chi công tác phí, chi làm thêm giờ cho cán bộ.

- Khen thưởng cho tổ chức và cá nhân có thành tích trong công tác quản lý cho vay giải quyết việc làm.

2. Đối với các khoản tiền lãi, phí (30%) được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng như sau: Bù đắp các khoản vốn vay từ Quỹ giải quyết việc làm Thành phố bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được UBND Thành phố quyết định xóa nợ và để bổ sung cho Quỹ giải quyết việc làm Thành phố.

Việc phân phối và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro được thực hiện theo quyết định của UBND Thành phố trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính.

3. Đối với khoản tiền lãi, phí (20%) dành cho các đơn vị quản lý chương trình ở địa phương được sử dụng và quyết toán như sau:

3.1. Nội dung chi:

- Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động cho vay vốn và tổng hợp báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính;

- Chi hỗ trợ về văn phòng phẩm, in tài liệu triển khai tập huấn nghiệp vụ.

- Chi công tác tuyên truyền hướng dẫn trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chi phụ cấp cho cán bộ được phân công quản lý điều hành nguồn vốn ủy thác của Ngân sách. Căn cứ vào nguồn thu thực tế, Ban điều hành Quỹ giải quyết việc làm Thành phố quy định cụ thể mức chi phụ cấp cho phù hợp. Mức chi tối đa không quá 50% tiền lương của cán bộ được phân công và quản lý điều hành Quỹ giải quyết việc làm Thành phố.

- Chi cho mua sắm, sửa chữa tài sản, dụng cụ văn phòng phục vụ công tác cho vay giải quyết việc làm (bàn, ghế, tủ, máy vi tính, máy photocopy…), hỗ trợ mua phương tiện đi lại (xe máy, xuồng…), đối với những địa bàn vùng xa, vùng sông nước.

- Chi cho công tác khảo sát, điều tra lao động và đánh giá chương trình, hỗ trợ nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện chính sách, soạn thảo và ban hành hướng dẫn chương trình.

- Chi khen thưởng cho đơn vị, cá nhân (kể cả chủ dự án) có nhiều thành tích trong công tác quản lý cho vay giải quyết việc làm. Mức chi tối đa đối với đơn vị là 400.000 đồng/năm, cá nhân 200.000 đồng/năm. Riêng đối với những quận, huyện có tỷ lệ nợ quá hạn thấp dưới mức 3%, vốn tồn đọng thấp mức dưới 5%, mức chi tối đa đối với đơn vị là 1.000.000 đồng/năm, cá nhân là 500.000 đồng/năm.

- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác cho vay giải quyết việc làm.

3.2. Việc chi tiêu phải theo đúng dự toán được duyệt, trường hợp điều chỉnh nội dung chi tiêu trong phạm vi số vốn được duyệt, đơn vị phải có công văn gửi Sở Tài chính để xin điều chỉnh. Mọi trường hợp chi tiêu ngoài dự toán được duyệt đều không được chấp nhận quyết toán.