vanban.org

Điều 13. Về thu lãi, phí và sử dụng lãi, phí thu được từ hoạt động cho vay của nguồn vốn ủy thác. — Quyết định 86/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2017 Thay thế: 26/2017QĐ-UBND · 04/08/2017
Hà Nội Ban hành 07/07/2009 Hiệu lực 17/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
17/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Về thu lãi, phí và sử dụng lãi, phí thu được từ hoạt động cho vay của nguồn vốn ủy thác.

Phần nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội cho các đối tượng vay giải quyết việc làm được thu lãi vay theo mức quy định của Quỹ Quốc gia về việc làm, đối với đối tượng vay là người cận nghèo thu phí 0,4%/tháng (4,8%/năm); đối với đối tượng vay là người nghèo và người lao động là người tàn tật thu phí 0,3%/tháng (3,6%/năm); lãi suất, phí quá hạn là 130%. Toàn bộ lãi vay và phí thu trên được coi là 100% và được phân bổ, sử dụng như sau:

1. Trích 50% dùng để chi trả phí ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Hà Nội nơi quản lý trực tiếp việc cho vay, thu nợ khoản vay của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

2. Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro của Thành phố (Quỹ này do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội quản lý).

3. Số còn lại (20%) để chi hỗ trợ công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm, kiểm tra giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của Quỹ; Tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay của cơ quan lao động cấp Thành phố và quận, huyện, trong đó:

3.1. 10% trích về Ban điều hành Quỹ giải quyết việc làm Thành phố (Giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban điều hành nguồn vốn ủy thác Thành phố quản lý và sử dụng).

3.2. 10% trích về Ban điều hành Quỹ giải quyết việc làm quận, huyện (giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng).