vanban.org

Điều 10. Điều kiện để được vay vốn: — Quyết định 86/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2017 Thay thế: 26/2017QĐ-UBND · 04/08/2017
Hà Nội Ban hành 07/07/2009 Hiệu lực 17/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và đối tượng đặc thù của thành phố Hà Nội · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2017QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2017 · 26/2017QĐ-UBND
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 86/2009/QĐ-UBND
17/07/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2009/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện để được vay vốn:

1. Hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi thực hiện dự án vay vốn, có đơn đề nghị vay vốn được địa phương xác nhận.

2. Đối với dự án có nhiều hộ vay, thì dự án vay vốn phải phù hợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với những ngành kinh doanh có điều kiện.

Dự án có nhiều hộ vay vốn, (mỗi hộ không quá 20 triệu đồng) thì từng hộ gia đình phải có đơn đề nghị vay vốn gửi Chủ dự án có xác nhận của địa phương và Chủ dự án phải có bảo lãnh bằng tín chấp của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với dự án cấp xã, phường, thị trấn), của Chủ tịch UBND quận, huyện (đối với dự án cấp quận, huyện) hoặc người đứng đầu của tổ chức đoàn thể, hội quần chúng cấp quận, huyện (đối với các dự án do đoàn thể, hội quần chúng quản lý).

3. Cơ sở sản xuất kinh doanh phải có tài sản thế chấp.

4. Đối với cá nhân vay để đi xuất khẩu lao động phải có thế chấp bằng tài sản hoặc cam kết trả nợ của người thân (bố, mẹ, vợ, chồng) được chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.