vanban.org

Điều 7. — Quyết định 86/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 01/06/2006 Hiệu lực 16/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1. Đất xây dựng nhà ở ( trong khu vực làng xóm và lân cận): gồm 85 lô đất (I.1-ĐO1; I.1- ĐO2 I.1 -ĐO3; I.1-OCT;I.2-ĐO1; I.2-ĐO2; I.3-ĐO; I.4ĐO; II.1-ĐO; II.2-ĐO; II.3-ĐO1; II.3-ĐO2; II.3-OCT: II.4ĐO; II.5-ĐO ; III.1-ĐO; III.2-ĐO; III.3-ĐO; III.4-ĐO; III.5-ĐO; III.6-ĐO; IV.1-ĐO; IV.2-ĐO; IV.3-ĐO1; IV.3-ĐO2; V.1-ĐO; V.2-ĐO1; V.2-ĐO2; V.3-ĐO; V.4-ĐO1; V.4-ĐO2; V.6-ĐO1; V.6-ĐO2; VI.1-ĐO, VI.2-ĐO; VII.1-ĐO; VII.2-ĐO: VII.3-ĐO; VII.4-ĐO; VIII.1-ĐO; VIII.2-ĐO; VIII.3-ĐO; IX.1-ĐO; X.2-ĐO; X.3-ĐO; XI.1-ĐO; XI.2-ĐO; XI.3-ĐO1: XI.3-ĐO2; XI.3-ĐO3; XI.3-ĐO4; XII.2-ĐO; XII.3-ĐO; XIII.1-ĐO; XIII.2-ĐO; XIII.3-ĐO1; XIII.3-ĐO2; XIV.1-ĐO; XIV.2-ĐO; XIV.3-ĐO; XIV.4-ĐO; XIV.5-ĐO; XIV.6-ĐO; XIV.7-ĐO; XIV.8-ĐO; XV.1-ĐO; XV.1-OCT; XVII.1-ĐO; XVIII.2-ĐO1; XVIII.2-ĐO2; XVIII.2-ĐO3; XVIII.2-ĐO4; XVIII.2-ĐO5; XVIII.2-ĐO6; XVIII.2-ĐO7; XVIII.3-ĐO1; XVIII.3-ĐO2; XVIII.3-ĐO3; XVIII.3-ĐO4; XVIII.3-ĐO5; XVIII.3-ĐO6; VIII.3-ĐO7; XVIII.3-ĐO8; XVIII.3-ĐO9; XVIII.3-ĐO10).

Theo quy hoạch diện tích trung bình khoảng 21 m2 - 25m2 sàn/người, tuỳ từng khu vực cụ thể. Tiêu chuẩn thấp hơn ở trong các khu vực làng xóm cũ, và cao hơn đối với những lô đất xây dựng nhà ở cao tầng tái định cư.

- Tổng diện tích đất: khoảng 380963 m2

- Chức năng: đất xây dựng nhà ở

- Mật độ xây dựng: 40% - 60%

- Hệ số sử dụng đất: 1 đến 2,8 lần

- Tầng cao trung bình: từ 2 đến 9 tầng

Yêu cầu về quản lý kiến trúc và giao thông:

Từng bước cải tạo đồng bộ mạng lưới đường trong khu vực, thu gom rác, cấp cứu cứu hoả và về hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, thoát nước, cải thiện dần từng bước điều kiện sống của nhân dân. Trước mắt đường làng, ngõ xóm phải được giữ gìn và tôn tạo để giải quyết nhu cầu giao thông và thoát nước cho khu vực.

Khu vực làng xóm cải tạo chỉnh trang theo ô khống chế quy hoạch. Các công trình xây dựng mới phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định về mật độ xây dựng và tầng cao công trình nhằm đảm bảo cho khu vực một môi trường cảnh quan hợp lý. Cần tuân thủ các quy định theo Quyết định 69/1999/QĐ-UB ngày 18/8/1999 của UBND thành phố Hà Nội.

Các khu nhà ở cao tầng (trên các tuyến đường chính, khu nhà tái định cư xác định theo ô quy hoạch), tầng 1 được sử dụng cho mục đích công cộng, kết hợp với các dịch vụ, phục vụ cho khu nhà cũng như cho cư dân khu vực. Đối với các công trình giáp với mặt đường chính các tầng dưới được sử dụng làm văn phòng, thương mại... nhưng phải đảm bảo chỗ đỗ xe cho công trình. Phải có kiến trúc đẹp, hài hoà với cảnh quan và kiến trúc mặt đường phù hợp với khí hậu nhiệt đới tạo ra môi trường sống tốt cho dân cư.

Đối với một số công trình nhà ở dọc hai bên đường quy hoạch mở rộng là trục đường chính (đường vành đai 2,5; đường Quan Nhân, đường Nguyễn Huy Tưởng) yêu cầu phải có biện pháp cải tạo (đối với một số nhà bị phá dỡ một phần) và xây dựng mới đảm bảo với chiều cao khống chế và mặt đứng phù hợp cho cả tuyến phố (có thể nên lập thành một ban tư vấn thiết kế cho những trường hợp này) nhằm tạo bộ mặt kiến trúc hài hoà cho các tuyến giao thông chính của phường. Các công trình này nên trồng cây cảnh trước thềm nhà nhằm tăng thêm vẻ sinh động đẹp mắt cho khu phố và cải tạo môi trường cảnh quan khu vực.

2. Đất công trình công cộng (trong khu vực làng xóm và lân cận): gồm 17 lô (I.2-CC; II.3-CC; III.6-CC; IV.1-CC; V.6-CC: V.6-YT1; VIII.1-CC; VIII.2-CC; VIII.3-CC1; VIII 3-CC2; VIII.3-CC3; X.1-CC; XI.3-CC1: XI.3-CC2; XII.3-CC; XIV.1-CC; XV.1-CC).

- Chức năng: Gồm các công trình công cộng cấp phường như: trụ sở UBND, trạm y tế, phòng văn hoá thông tin, chợ và các nhà hàng...

- Tổng diện tích đất: khoảng 1,1308 ha.

- Mật độ xây dựng: từ 35% đến 50%

- Hệ số sử dụng đất: từ 0,7 đến 3,15 tấn

- Tầng cao trung bình: từ 2 đến 7 tầng

Cải tạo lại một số công trình đã cũ xuống cấp như Phòng văn hoá thông tin Phường, trạm y tế Phường..., các khu cây xanh trong khuôn viên khu vực cần tăng thêm và cải tạo lại cho phù hợp với cảnh quan của công trình:

Các công trình cải tạo phải bố trí chỗ để xe trong công trình, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn của từng loại công trình.

3. Đất cơ quan (trong khu vực làng xóm và lân cận): 5 lô (I.1-DA; I.1-CQ; I.4-CQ; XI 3-CQ; XVI.1-CQ ; XVIII.1-CQ)

- Chức năng: Bao gồm các cơ quan cấp Trung ương, thành phố như các công ty, các trung tâm nghiên cứu và giao dịch không thuộc quản lý của Phường.

- Tổng diện tích đất: khoảng 1,98 ha.

- Mật độ xây dựng: từ 40% đến 45%.

- Hệ số sử dụng đất: từ 1,13 đến 2,8 lần.

- Tầng cao trung bình: từ 2,5 đến 3.5 tầng.

4. Đất y tế. 2 lô (V.6-YT2; V.6-YT3)

- Chức năng: Công trình y tế quận

- Tổng diện tích đất: khoảng 0,06 ha

- Mật độ xây dựng: 35% - 50%

- Hệ số sử dụng đất: 1,05 - 1,5 lần

- Tầng cao trung bình: 3 tầng

5. Đất nhà trẻ, mẫu giáo và trường học (trong khu vực làng xóm và lân cận): Gồm 10 lô (II.1-NT; III.5-NT; V.2-NT; V.4-TH ; VIII.1-NT; X.1-TH; X.3-NT ; XI.2-TH; XII.3-TH; XVI.1-TH).

- Chức năng: Các trường mẫu giáo, nhà trẻ, trường tiểu học và trường trung học cơ sở, kể cả trường dân lập.

- Diện tích đất: khoảng 3,13 ha.

- Mật độ xây dựng: từ 20% đến 60%.

- Hệ số sử dụng đất: từ 0,44 đến 1,8 lần.

- Tầng cao trung bình: từ 2,2 đến 3 tầng.

Yêu cầu về kiến trúc: đối với các trường cải tạo yêu cầu phải tổ chức lại vườn hoa, vườn sinh vật, và các tiểu cảnh cho phờ hợp với chức năng công trình, đặc biệt cần bổ sung các vườn sinh vật. Do tình hình quỹ đất hạn chế nên có thể chấp nhận cho phép xây dựng công trình cao hơn (từ 3-4 tầng).

6. Đạt an ninh quốc phòng (trong khu vực làng xóm và lân cận): Gồm 2 lô (I.1-QS; XVI.1-QS)

- Chức năng: Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng và quản lý theo quyết định cửa Bộ.

- Diện tích đất: khoảng 2,07 ha

7. Đất chùa và di tích (trong khu vực làng xóm và lân cận): 6 lô (I.2-DT; II.1-DT; V6-DT; VII.2-DT; VIII.3-DT; XV.1-DT)

- Chức năng: Các di tích văn hoá, lịch sử.

- Tổng diện tích đất: khoảng 1,47 ha

Yêu cầu:

+ Do đặc điểm khu vực đất đai hạn chế lại có mật đô dân cư dầy đặc nên xác định vành đai bảo vệ di tích xác định ranh giới bảo vệ 1 là chính bản thân công trình và cụm công trình di tích và ranh giới bảo vệ 2 là ranh giới bảo vệ di tích do Ban di tích và danh thắng Hà Nội cung cấp. Yêu cầu xác định ranh giới bảo vệ di tích và phải có biện pháp giải toả các hộ dân lấn chiếm, vi phạm di tích.

+ Công trình trong phạm vi bảo vệ 1 phải được bảo vệ và có kế hoạch trùng tu bảo tồn công trình thường xuyên đảm bảo nguyên dạng công trình. Tuyệt đối cấm vi phạm và các hành vi làm tổn hại đến công trình kiến trúc.

+ Công trình trong phạm vi bảo vệ di tích 2 cần được bảo vệ và có kế hoạch trùng tu thường xuyên đảm bảo giữ nguyên trạng kiến trúc công trình. Có thể được phép cải tạo lại sân vườn, tiểu cảnh trong khuôn viên nhưng phải chú ý đến yếu tố lịch sử cũng như giá trị kiến trúc của công trình để thiết kế cho phù hợp.

+ Trong phạm vi bảo vệ 2 được phép xây dựng cải tạo sân vườn, tiểu cảnh nhưng phải chú ý đến cảnh quan chung của khu vực. Các khu vực liền kề với di tích yêu cầu xây dựng các công trình không cao quá 5 tầng và phải có kiến trúc, màu sắc phù hợp không phá vỡ cảnh quan chung.

+ Riêng đối với các nhà thờ họ, các cổng làng có sẵn cần có biện pháp bảo vệ triệt để và hỗ trợ nhằm giữ lại những giá trị kiến trúc đơn lẻ này. Riêng đối với 2 cổng làng Chính Kinh (cổng Thọ Lão và cổng Vàng) phải có biện pháp bảo vệ và trùng tu, nếu có thể đề nghị được xếp hạng di tích để bảo vệ.

8. Đất vườn hoa, cây xanh, mặt nước, vui chơi giải trí (trong khu vực làng xóm và lân cận): Gồm 20 lô (I.3-CX; II.1-MN1; II.1-MN2; IV.1-CX; IV.2-CX; V.3-CX; V.5-MN; V.6-MN; VII.2-MN; VII.2-CX ; VIII.1-CX; VIII.3-MN; IX.1-MN; XII.1-CX; XII.1-MN; XIII.2-CX; XV.1-CX1; XV.1-CX2; XV.1-CX3; XV.1-MN)

- Chức năng: Vườn hoa, cây xanh, các khu cây xanh kết hợp bãi đỗ xe, sân chơi cụm dân cư.

- Diện tích: khoảng 2,71 ha.

- Mật độ xây dựng: 3% - 10%

- Hệ số sử dụng đất: 0,03 - 0,1 lần

- Tầng cao trung bình: 1 tầng

Yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và giao thông:

+ Hình thức tổ chức cây xanh, sân vườn đẹp, phong phú thuận lợi cho sử dụng chung và phù hợp với quy hoạch. Xây dựng theo từng dự án riêng và tuân thủ các tiêu chí theo quy định. Chú ý sử dụng chủng loại cây địa phương gợi nhớ lại truyền thống làng cũ.

+ Giao thông: Bố trí lối ra vào thuận tiện cho người đi bộ, hệ thống chiếu sáng và bố trí điểm đỗ xe thuận tiện. Đối với các khu cây xanh kết hợp bãi đỗ xe, yêu cầu tận dụng tối đa diện tích có thể vào bố trí bãi đỗ xe (tỷ trọng đất trồng cây xanh ở những lô này có thể thấp hơn từ 10% - 20%)

+ Có biện pháp quản lý cụ thể đối với từng dự án, đảm bảo cảnh quan môi trường luôn xanh sạch và đẹp.

Đối với mặt nước ao, hồ:

+ Tuyệt đối không được xây dựng công trình. Yêu cầu có biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường nước, và hệ thống thoát nước ra hồ; trông cây xanh xung quanh hồ để cải tạo vi khí hậu.

+ Tiến hành kè bờ những hồ ao còn lại chưa kè và xây dựng đổng bộ hệ thống thoát nước làm sạch mặt nước, đảm bảo vệ sinh môi trường và các hệ thống đèn chiếu sáng, các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật khác.

+ Đẩy mạnh công tác xã hội hoá bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo tinh thần Nghị quyết của Bộ chính trị số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 trên địa bàn phường.

9. Đất mặt nước (trong khu vực làng xóm và lân cận): Gồm 2 lô (MN1; MN2)

- Diện tích: khoảng 0,9063 ha

- Chức năng: Hồ, mương thoát nước

Yêu cầu qui hoạch kiến trúc và giao thông:

+ Tuyệt đối không được xây dựng công trình. Yêu cầu có biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường nước, và hệ thống thoát nước ra hồ; trồng cây xanh xung quanh hồ để cải tạo vi khí hậu.

+ Tiến hành kè bờ và xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước làm sạch mặt nước, đảm bảo vệ sinh môi trường và các hệ thống đèn chiếu sáng, các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật khác.