vanban.org

Điều 8. Lập danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục dự án sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vào mục đích khác — Quyết định 858/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Bắc Giang Ban hành 26/12/2014 Hiệu lực 05/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 858/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 858/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 177/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 858/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Lập danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục dự án sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vào mục đích khác

1. Trước 15 tháng 10 hàng năm, các Sở, Ngành, UBND cấp huyện căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận để lập danh mục các dự án phải thu hồi đất (theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai) và danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vào các mục đích khác, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh.

2. UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai và danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa hoặc dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

3. UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên hoặc từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên (trừ trường hợp các dự án được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư).