Điều 17. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất không được công nhận là đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải có đủ các điều kiện sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở;
b) Diện tích xin chuyển mục đích phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định;
2. Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo (mẫu số 01);
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc);
c) Tờ khai tiền sử dụng đất;
d) Tờ khai lệ phí trước bạ;
đ) Trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính thửa đất, khu đất (mẫu số 09);
3. Trình tự và thời gian thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không quá sáu (06) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày, Phòng Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày UBND cấp huyện ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; giao đất tại thực địa, hoàn thiện hồ sơ cấp mới hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu;
đ) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận, thông báo và trả kết quả cho người sử dụng đất.