vanban.org

Điều 13. Tổ chức đấu giá — Quyết định 857/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2011 Thay thế: 720/2011/QĐ-UBND · 15/03/2011
Quảng Ninh Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 720/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế bán đấu giá tài sản · 720/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 857/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 857/2006/QĐ-UBND
21/03/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 857/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức đấu giá

1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Thủ tục mở phiên đấu giá:

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành, cơ quan tham gia và tổ chuyên viên giúp việc (nếu có).

b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu nội quy, quy chế đấu giá.

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá (trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín) cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá, làm các thủ tục cần thiết khác.

3. Hình thức và trình tự đấu giá:

a) Hình thức đấu giá;

a.1) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp:

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp đấu theo từng vòng liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.     

Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá.

a.2) Đấu giá công khai bằng lời: Đối với trường hợp không công bố công khai giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá chỉ được công bố giá khởi điểm vào lúc bắt đầu thực hiện phiên đấu giá. Người trả giá sau phải cao hơn người trả giá trước liền kề ít nhất 01 bước giá. Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.

b) Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất quy định thời gian của một vòng đấu đối với từng hình thức đấu giá.

- Đối với hình thức bỏ phiếu kín: thời gian tối đa cho một lần bỏ phiếu của một vòng đấu là 05 phút kể từ khi phát phiếu đấu giá.

- Đối với hình thức công khai bằng lời: thời gian tối đa trả giá bằng lời mỗi lần là 30 giây.

4. Trường hợp đấu giá khu đất đã được chia thành nhiều thửa nhỏ (lô) để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì Người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau và phải nộp đầy đủ tiền đặt cọc, phí đấu giá từng thửa đất đăng ký.

Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm Quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp đăng ký tham gia đấu giá bổ sung đối với thửa đất làm nhà ở: Người đăng ký tham gia đấu giá bổ sung phải nộp hồ sơ và nộp đầy đủ khoản tiền đặt cọc, phí tham gia đấu giá trước khi đấu giá thửa đất đó ít nhất là 120 phút trong giờ làm việc.

5. Hội đồng đấu giá tổ chức đấu giá khi có từ 02 (hai) tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trở lên đăng ký tham gia đấu giá.

Trường hợp chỉ có một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thì Hội đồng đấu giá có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về việc không tổ chức đấu giá và xem xét thông báo thông tin về thửa đất đấu giá, tổ chức đấu giá vào thời gian thích hợp khác.

Sau 03 lần không tổ chức đấu giá được do chỉ có một tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thì Hội đồng đấu giá tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 6 bản Quy chế này và Hội đồng đấu giá cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các trường hợp quy định tại điểm d.2 khoản 1 Điều 6 bản Quy chế này xem xét điều chỉnh giá khởi điểm hoặc có biện pháp xử lý khác.

6. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá.

Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản của mỗi vòng đấu giá còn gồm những nội dung, chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá.

b) Thành phần Hội đồng đấu giá.

c) Số người tham gia đấu giá ..

d) Mức giá khởi điểm…

e) Mức giá bỏ cao nhất…

f) Mức giá bỏ thấp nhất…

g) Kết luận:...

h) Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng): Ngày bàn giao đất; ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.