vanban.org

Điều 11. Đăng ký tham gia đấu giá. — Quyết định 857/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2011 Thay thế: 720/2011/QĐ-UBND · 15/03/2011
Quảng Ninh Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 21/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 720/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế bán đấu giá tài sản · 720/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 857/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 857/2006/QĐ-UBND
21/03/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 857/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký tham gia đấu giá.

1. Các đối tượng đăng ký tham gia đấu giá mua hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và hoàn tất thủ tục đăng ký chậm nhất 2 ngày trước ngày tổ chức đấu giá.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá

a) Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá gồm:

- Đơn tham gia đấu giá (theo mẫu do Hội đồng đấu giá quy định).

- Chứng từ về nộp tiền đặt cọc và phí tham gia đấu giá.

- Bản sao công chứng Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức.

- Bản sao công chứng hộ khẩu đối với hộ gia đình, cá nhân.

b) Hội đồng đấu giá có thể quy định bổ sung các tài liệu khác.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây:

a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh - tiền đặt trước) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phương án đấu giá cho các trường hợp quy định tại tiết d.1 điểm 1 Điều 6 bản quy chế này và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với phương án đấu giá cho các trường hợp quy định tại tiết d.2 điểm 1 Điều 6 bản quy chế này nhưng tối đa không quá 5% giá khởi điểm của thửa đất, khu đất đấu giá. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

a.1) Được lấy lại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau:

a.1.1) Người không trúng đấu giá    

a.1.2) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đăng ký trong thời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại Khoản 1 Điều này.

a.1.3) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng xin rút lại không tham gia đấu giá ở vòng đầu tiên khi Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm.

a.1.4) Người đã tham gia trả giá ở các vòng đấu sau vòng đầu tiên xin rút không tham gia đấu giá tiếp.

a.1.5) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá có lý do chính đáng trong những trường hợp đặc biệt, gặp sự cố bất thường được công an phường, xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, trở ngại xác nhận và phải báo ngay cho Hội đồng đấu giá.

a.2) Không được lấy lại khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước trong các trường hợp sau:

a.2.1) Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá, không ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá.

a.2.2) Người tham gia đấu giá trả thấp hơn giá khởi điểm (trong trường hợp Hội đồng đấu giá đã công bố công khai giá khởi điểm).

a.2.3) Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn giá cao nhất của vòng đấu trước liền kề.

a.2.4) Người trúng đấu giá từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả.

a.2.5) Người vi phạm nội qui, quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

a.3) Thời hạn trả tiền đặt cọc đối với các trường hợp quy định ở điểm a.1 khoản 3 Điều này chậm nhất sau khi kết thúc phiên đấu giá 05 ngày.

b) Phí đấu giá: Khoản phí đấu giá do Người tham gia đấu giá nộp khi đăng ký tham gia đấu giá và được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá, không hoàn trả cho Người đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá.

Mức phí đấu giá thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.