vanban.org

Điều 7. Giá thuê rừng. — Quyết định 85/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 30/12/2008 Hiệu lực 09/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 85/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá thuê rừng.

1. Giá thuê rừng, thuê môi trường rừng được xác định bằng công thức:

                                                                                       1         

Giá thuê rừng      =          Giá rừng ( 1      -                           )

                                                                                 (1    +     i)n

   Trong đó:          - i là lãi suất cơ bản tiền gửi ngân hàng tại thời điểm tính giá rừng là  14%/năm.

                           - n là khoảng thời gian cho thuê rừng (tính theo năm).

Trong trường hợp các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau nhưng khác nhau về vị trí  và điều kiện thuận lợi thì mức giá thuê rừng được nhân với hệ số k. (k = 1,5 đối với các khu rừng có điều kiện thuận lợi về giao thông đi lại; k = 2 đối với các khu rừng có điều kiện thuận lợi về giao thông cùng với lợi thế về cảnh quan tự nhiên như biển, hồ, di tích lịch sử, văn hóa…).

2. Giá thuê rừng, thuê môi trường rừng cụ thể như sau:

* Đối với rừng trồng:

+ Rừng trồng cây gỗ lớn: 27.000.000 đ/ha/50 năm = 540.000 đ/ha/năm.

+ Rừng trồng thuần loại Tràm BV, Bạch đàn, đước: 26.000.000 đ/ha/50 năm = 520.000 đ/ha/năm.

+ Rừng trồng cây phi lao : 53.000.000 đ/ha/50 năm = 1.060.000 đ/ha/năm.

* Đối với rừng tự nhiên:

+ Rừng tự nhiên III3:        181.000.000 đ/ha/50 năm           = 3.620.000 đ/ha/năm.

+ Rừng tự nhiên IIIA2:      154.000.000 đ/ha/50 năm           = 3.080.000 đ/ha/năm.

+ Rừng tự nhiên IIIA1:        85.000.000 đ/ha/50 năm           = 1.700.000 đ/ha/năm.

+ Rừng tự nhiên IIB:           82.000.000 đ/ha/50 năm           = 1.640.000 đ/ha/năm.

+ Rừng tự nhiên IIA:           57.000.000 đ/ha/50 năm           = 1.140.000 đ/ha/năm.

+ Đất rừng tự nhiên IC:       15.000.000 đ/ha/50 năm           =    300.000 đ/ha/năm.

+ Đất rừng tự nhiên IB, IA: 8.000.000 đ/ha/50 năm =    160.000 đ/ha/năm.